Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sốt xuất huyết Dengue tại ba huyện miền núi tỉnh Bình Định, giai đoạn 2019 – 2023

Báo cáo khoa học cấp ngành Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sốt xuất huyết Dengue tại ba huyện miền núi tỉnh Bình Định, giai đoạn 2019 – 2023.Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm do vi rút Dengue gây nên và có thể gây thành dịch lớn. Vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. Muỗi Aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu. Bệnh xảy ra quanh năm, thường gia tăng vào mùa mưa, gặp ở cả trẻ em và người lớn [5].
Dịch bệnh được ghi nhận đầu tiên vào năm 1635 ở những vùng Tây Ấn Độ. Sau đó lan nhanh và trở thành bệnh phân bố rộng nhất, lưu hành trên 128 quốc gia, tập trung chủ yếu ở châu Mỹ, Đông Nam Á và Thái Bình Dương. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, trong 50 năm qua, tỷ lệ mắc bệnh sốt xuất huyết đã tăng gấp 30 lần, mở rộng phạm vi địa lý đến các quốc gia mới và từ thành thị đến nông thôn. Khoảng 1,8 tỷ người (hơn 70% dân số) ở các quốc gia thành viên của khu vực Đông Nam Á và khu vực Tây Thái Bình Dương có nguy cơ mắc sốt xuất huyết [51]. Số mắc sốt xuất huyết Dengue tiếp tục gia tăng và ước tính có khoảng 3,9 tỷ người sống ở 128 quốc gia có nguy cơ nhiễm, với 390 triệu người nhiễm hàng năm, chủ yếu là trẻ em. Những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất là châu Mỹ, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương, với số ca mắc trong năm 2008 là 1,2 triệu ca tăng lên hơn 3,2 triệu ca trong năm 2015 và hiện đang tiếp tục gia tăng [28].

MÃ TÀI LIỆU

DTCCS.2024.0172

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Tại Việt Nam, sốt xuất huyết ghi nhận đầu tiên vào năm 1959, từ đó đến nay căn bệnh này đã lưu hành ở tất cả các địa phương trên cả nước. Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết/100.000 dân tăng liên tục, từ 32,5 ca/100.000 dân năm 2000 (24.434 ca) lên 120/100.000 dân năm 2009 (105.370 ca), và 78 ca/100.000 dân năm 2011 (69.680 ca). Trên 85% ca mắc và 90% ca tử vong do sốt xuất huyết là ở các tỉnh miền Nam Việt Nam. Từ năm 1999 đến năm 2020, tỷ lệ mắc sốt xuất huyết Dengue/100.000 dân tại Việt Nam có xu hướng tăng lên, trung bình hằng năm tăng 9,6% [18]. Khoảng 90% số ca tử vong do sốt xuất huyết là ở nhóm tuổi dưới 15. Việt Nam đã thành công trong kiểm soát tỷ lệ tử vong do sốt xuất huyết, từ năm 2005 đến nay tỷ lệ tử vong là dưới 1 ca/1.000 ca bệnh. Tỷ lệ chết/mắc SXHD có xu hướng giảm, trung bình hằng năm bằng 11,7% [18]. Tuy
2
nhiên Việt Nam vẫn chưa đạt nhiều thành công trong việc giảm số ca mắc sốt xuất huyết, năm 2022 cả nước ghi nhận số mắc cao hơn so với các năm trước đây với 354.282 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 133 trường hợp tử vong. Năm 2023 số mắc giảm 53,9% so với năm 2022 với 170.184 trường hợp mắc và 42 trường hợp tử vong [6],[7].
Tỉnh Bình Định là địa phương có dịch sốt xuất huyết lưu hành hàng năm, tuy nhiên trong những năm gần đây dịch bệnh sốt xuất huyết diễn biến phức tạp, các năm 2019, 2020 ghi nhận số mắc sốt xuất huyết cao, đặc biệt sau đại dịch COVID-19, số ca mắc sốt xuất huyết năm 2022 ghi nhận đạt cao nhất trong 25 năm qua với 7.481 ca. Hiện nay, biến đổi khí hậu, gia tăng giao lưu giữa các vùng miền, thói quen trữ nước sinh hoạt, ý thức cộng đồng trong việc phòng chống bệnh sốt xuất huyết còn hạn chế… là các yếu tố làm tăng sự phát triển, phát tán của muỗi Aedes và vùng, lãnh thổ nguy cơ đối với bệnh. Trước đây bệnh thường gây dịch ở các khu vực đô thị lớn, nhưng những năm gần đây số mắc sốt xuất huyết Dengue lại có xu hướng tăng và gây thành dịch ở một số huyện miền núi. Theo thống kê của Trung tâm Kiểm soát tỉnh Bình Định, trong giai đoạn 2019-2023, số mắc sốt xuất huyết trung bình/100.000 dân tại huyện Vân Canh là 612,5 ca, Vĩnh Thạnh là 837,9 ca và An Lão là 529,8 ca, cao nhất so với các địa phương còn lại trong tỉnh (trung bình số mắc sốt xuất huyết Dengue/100.000 dân toàn tỉnh là 317,7 ca). Chính vì vậy, hiểu rõ đặc điểm dịch tễ bệnh, sự phân bố của véc tơ sốt xuất huyết tại các địa phương trên để đưa ra các khuyến nghị nhằm kiểm soát tình hình dịch bệnh sốt xuất huyết, bảo vệ sức khỏe người dân là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sốt xuất huyết Dengue tại ba huyện miền núi tỉnh Bình Định, giai đoạn 2019 – 2023” với 01 mục tiêu sau: Mô tả một số đặc điểm dịch tễ bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 3 huyện miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………………………….. 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………………… 3
1.1. Tổng quan về bệnh sốt xuất huyết Dengue ………………………………………… 3
1.2. Sốt xuất huyết và khí hậu ……………………………………………………………..11
1.3. Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue trên thế giới và Việt Nam………….12
1.4. Các nghiên cứu trước đây……………………………………………………………..21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………….32
2.1. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………………..32
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu………………………………………………….. 32
2.3. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………32
2.4. Nội dung nghiên cứu……………………………………………………………………33
2.5. Thu thập số liệu …………………………………………………………………………. 35
2.6. Phương pháp xử lý số liệu …………………………………………………………….36
2.7. Sai số và các biện pháp khống chế sai số………………………………………….36
2.8. Đạo đức trong nghiên cứu …………………………………………………………….37
2.9. Hạn chế của nghiên cứu ……………………………………………………………….37
Chương 3. KẾT QUẢ………………………………………………………………………39
3.1. Một số đặc điểm ca bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 3 huyện miền núi tỉnh
Bình Định giai đoạn 2019-2023 …………………………………………………………..39
3.2. Một số đặc điểm huyết thanh – vi rút bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 3
huyện miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023………………………………..47
3.3. Một số đặc điểm véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 3 huyện miền
núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023……………………………………………….. 49
Chương 4. BÀN LUẬN…………………………………………………………………….50
4.1. Một số đặc điểm ca bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 3 huyện miền núi tỉnh
Bình Định giai đoạn 2019-2023 …………………………………………………………..50
4.2. Một số đặc điểm huyết thanh – vi rút bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 3
huyện miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023………………………………..544.3. Một số đặc điểm véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại 3 huyện miền
núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023……………………………………………….. 55
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………….57
KIẾN NGHỊ…………………………………………………………………………………… 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤ

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Số mới mắc SXHD theo dân số tại 3 huyện miền núi tỉnh
Bình Định giai đoạn 2019-2023
Tr 40
Bảng 3.2 Phân bố bệnh SXHD theo nhóm tuổi tại 3 huyện miền núi
tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023
Tr 42
Bảng 3.3 Phân bố giới tính các ca mắc SXHD tại 3 huyện miền núi
tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023
Tr 43
Bảng 3.4 Tỷ lệ và mật độ mới mắc SXHD/dân số theo giới tính tại 3
huyện miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023
Tr 43
Bảng 3.5 Phân độ lâm sàng các ca bệnh SXHD tại 3 huyện miền núi
tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023
Tr 44
Bảng 3.6 Đặc điểm ca bệnh SXHD có DHCB theo nhóm tuổi tại 3
huyện miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023
Tr 44
Bảng 3.7 Phân bố ổ dịch sốt xuất huyết Dengue tại 3 huyện Vân
Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão giai đoạn 2019-2023
Tr 45
Bảng 3.8 Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa trung bình và số ca mắc
SXHD theo tháng tại 3 huyện miền núi tỉnh Bình Định từ
2019-2023
Tr 45
Bảng 3.9 Tương quan và hệ số hồi quy giữa các yếu tố nhiệt độ, độ
ẩm, lượng mưa và số ca mắc SXHD theo tuần tại 3 huyện
miền núi tỉnh Bình Định từ 2019-2023
Tr 46
Bảng 3.10 Kết quả xét nghiệm huyết thanh, phân lập vi rút bệnh
SXHD tại 3 huyện miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-
2023
Tr 47
Bảng 3.11 Sự lưu hành các týp vi rút Dengue tại 3 huyện miền núi tỉnh
Bình Định giai đoạn 2019-2023
Tr 48DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Số mắc sốt xuất huyết Dengue theo tháng từ 2007 – 2016,
tỉnh Bình Định
Tr 20
Biểu đồ 1.2 Trung bình số mắc sốt xuất huyết Dengue 5 năm (2019-
2023)/100.000 dân theo địa phương
Tr 20
Biểu đồ 3.1 Phân bố ca SXHD theo các năm tại 3 huyện miền núi tỉnh
Bình Định
Tr 39
Biểu đồ 3.2 Tình hình mắc SXHD trung bình theo tháng tại 3 huyện
miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2023
Tr 40
Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa lượng mưa tích lũy (mm) và số mới mắc
SXHD theo tuần tại 3 huyện miền núi tỉnh Bình Định từ
2019-2023
Tr 47
Biểu đồ 3.4 Chỉ số Breteau (BI) và chỉ số mật độ muỗi Ae. Aegypti
(DI) trung bình theo tháng tại 3 huyện Vân Canh, Vĩnh
Thạnh, An Lão giai đoạn 2019- 2023
Tr 49
Hình 1.1 Tình hình ca bệnh sốt xuất huyết tại các quốc gia/vùng lãnh
thổ/khu vực (11/2022 – 11/2023)
Tr 16
Hình 1.2 Số ca mắc SXHD và số ca mắc SXHD/100.000 dân trung
bình 5 năm 2019-2023 tại Bình Định theo địa phương
Tr 21
Hình 3.1 Phân bố ca bệnh SXHD trung bình 5 năm 2019-2023 tại 3
huyện miền núi
Tr 41
Hình 3.2 Phân bố ca bệnh SXHD theo dân số trung bình 5 năm
2019-2023 tại 3 huyện miền nú

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/