Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ từ 6-24 tháng tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã Canh Vinh và Canh Liên huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định, năm 2024
Báo cáo khoa học cấp ngành Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ từ 6-24 tháng tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã Canh Vinh và Canh Liên huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định, năm 2024.Suy dinh dưỡng trẻ em là tình trạng cơ thể thiếu protein và năng lượng khẩu phần kết hợp với thiếu các vi chất dinh dưỡng khác. Suy dinh dưỡng protein năng lượng là vấn đề hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, do thiếu các chất dinh dưỡng cần thiết phối hợp với điều kiện vệ sinh nghèo nàn, do trẻ mắc các bệnh nhiễm trùng nhiều lần và thiếu sự chăm sóc cần thiết. Trẻ bị suy dinh dưỡng dễ mắc các bệnh mãn tính khi trưởng thành và ảnh hưởng đến thế hệ kế tiếp [25].
Tại Việt Nam, Chiến lược Quốc gia Dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 được triển khai tích cực và hiệu quả. Vì vậy, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi đã có chiều hướng giảm, tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ dưới 5 tuổi giảm từ 17,5% (2010) xuống còn 11,5% (2020). Suy dinh dưỡng thể thấp còi cũng giảm từ 29,3% (2010) xuống còn 19,6% (2020). Tuy nhiên, vẫn còn sự chênh lệch giữa các vùng miền về tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi, tỷ lệ này còn ở mức cao ở các vùng nông thôn (14,9%) và miền núi (38%), miền núi phía Bắc (37,4%), dân tộc khác (32,0%) so với dân tộc Kinh (17,1%) [30].
MÃ TÀI LIỆU
|
DTCCS.2024.0171 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Nghèo đói, bệnh tật và thiếu kiến thức dinh dưỡng là nguyên nhân chung của suy dinh dưỡng [8]. Năm 1998, UNICEF đã phát triển mô hình nguyên nhân suy dinh dưỡng. Một số tổ chức khác cũng đã có những mô hình nguyên nhân – hậu quả suy dinh dưỡng riêng, hoặc phát triển mô hình mới dựa trên mô hình của UNICEF. Mô hình nguyên nhân của suy dinh dưỡng cho thấy, suy dinh dưỡng có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề y tế, lương thực – thực phẩm và thực hành chăm sóc trẻ tại hộ gia đình [6], [25]. Có nhiều yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ, mỗi địa phương lại có những yếu tố đặc thù riêng cần tìm hiểu để có những đánh giá cụ thể
hơn.
Canh Vinh, Canh Liên là 2 xã miền núi, vùng cao; đồng bào dân tộc Bana chiếm trên 40% tổng dân số của huyện Vân Canh. Đời sống nhân dân còn khó khăn, kinh tế chậm phát triển, vì vậy công tác chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ và trẻ em gặp khó khăn, công tác thực hiện chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em đã và đang thực hiện tuy nhiên hiệu quả còn chưa cao. Trong khi đó, trẻ em giai đoạn từ 6-24 tháng tuổi là giai đoạn quan trọng trong giai đoạn 1000 ngày đầu đời của trẻ, hay còn gọi là 1000 ngày vàng. Giai đoạn này tốc độ tăng trưởng của trẻ nhanh nên có nhu cầu dinh dưỡng cao, ngoài sữa mẹ thì đây cũng là giai đoạn trẻ học ăn thức ăn bổ sung. Thời kỳ này trẻ rất dễ mắc các bệnh như: tiêu chảy, viêm đường hô hấp, viêm tai giữa… làm cho trẻ ít có khả năng chống đỡ các bệnh nhiễm trùng, nguy cơ trẻ bị suy dinh dưỡng tăng theo.
Vì vậy, để hiểu rõ tình trạng suy dinh dưỡng và tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6-24 tháng tuổi tại huyện Vân Canh, chúng tôi tiến hành chọn đề tài “Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ từ 6-24 tháng tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã Canh Vinh và Canh Liên huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định, năm 2024”. Với mục tiêu
1. Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ 6-24 tháng tuổi tại xã Canh Vinh và Canh Liên huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định, năm 2024.
2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ 6-24 tháng tại địa bàn nghiên cứu
MỤC LỤC
Chương 1………………………………………………………………………………………………. 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………………………………………………………………………. 3
1.1. Khái niệm về suy dinh dưỡng trẻ em …………………………………………………….. 3
1.1.1. Dinh dưỡng……………………………………………………………………………………… 3
1.1.2. Tình trạng dinh dưỡng………………………………………………………………………. 3
1.1.3. Suy dinh dưỡng ……………………………………………………………………………….. 3
1.2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em ………………………………………………….. 4
1.2.1. Phương pháp nhân trắc học……………………………………………………………….. 4
1.2.2. Kỹ thuật đo vòng cánh tay ………………………………………………………………… 5
1.2.3. Kỹ thuật đo bề dày lớp mỡ dưới da…………………………………………………….. 5
1.2.4. Phần mềm WHO Anthro…………………………………………………………………… 6
1.3. Thực trạng SDD trẻ em từ 6-24 tháng tuổi trên thế giới và Việt Nam ……… 6
1.3.1. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em trên thế giới …………………………………….. 6
1.3.2. Tình hình suy dinh dưỡng trẻ em ở Việt Nam ……………………………………… 9
1.4. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng trẻ 6-24 tháng …….. 11
1.4.1. Yếu tố cá nhân trẻ ………………………………………………………………………….. 11
1.4.2. Yếu tố từ mẹ………………………………………………………………………………….. 12
1.4.3. Yếu tố gia đình ………………………………………………………………………………. 14
1.4.4. Yếu tố về y tế, môi trường, phong tục tập quán………………………………….. 14
1.5. Thông tin một số đặc điểm về địa bàn nghiên cứu ………………………………… 15
Chương 2…………………………………………………………………………………………….. 17
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………….. 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………………………… 17
2.1.1. Tiêu chí lựa chọn:…………………………………………………………………………… 17
2.1.2. Tiêu chí loại trừ:…………………………………………………………………………….. 17
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu……………………………………………………….. 17
2.3. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………………………………… 17
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu …………………………………………………………………………… 17
2.5. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu…………………………………………….. 182.6. Các biến số nghiên cứu ……………………………………………………………………… 20
2.7. Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá …………………………………………………….. 25
2.8. Phương pháp phân tích số liệu ……………………………………………………………. 26
2.9. Vấn đề đạo đức nghiên cứu………………………………………………………………… 27
2.10. Sai số và biện pháp khắc phục sai số …………………………………………………. 27
2.10.1. Sai số trong nghiên cứu…………………………………………………………………. 27
2.10.2. Biện pháp khắc phục sai số ……………………………………………………………. 27
Chương 3…………………………………………………………………………………………….. 29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………… 29
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu ……………………………………………. 29
3.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu …………………………………………. 29
3.1.2. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ tham gia nghiên cứu ……………………………. 31
3.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ …………………….. 33
3.2.1. Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân trẻ với tình trạng SDD …………………… 33
3.2.2. Mối liên quan giữa yếu tố bà mẹ với tình trạng SDD………………………….. 36
3.2.3. Mối liên quan giữa yếu tố gia đình với tình trạng SDD………………….38
3.2.4. Mối liên quan giữa yếu tố dịch vụ y tế với tình trạng SDD………………….. 39
Chương 4…………………………………………………………………………………………….. 41
BÀN LUẬN …………………………………………………………………………………………. 41
4.1. Tình trạng dinh dưỡng của trẻ trong nghiên cứu …………………………………… 41
4.1.1. Suy dinh dưỡng theo các thể ……………………………………………………………. 41
4.1.1.1. Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân………………………………………………………… 41
4.1.1.2. Suy dinh dưỡng thể thấp còi ……………………………………………………….. 42
4.1.2. Suy dinh dưỡng theo mức độ …………………………………………………………… 43
4.1.3. Suy dinh dưỡng theo giới tính………………………………………………………….. 44
4.1.4. Suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi……………………………………………………….. 45
4.1.5. Suy dinh dưỡng theo dân tộc……………………………………………………………. 45
4.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ……………….. 46
4.2.1. Yếu tố cá nhân trẻ với tình trạng suy dinh dưỡng……………………………….. 46
4.2.2. Yếu tố bà mẹ …………………………………………………………………………………. 494.2.3. Yếu tố gia đình ………………………………………………………………………………. 51
4.2.4. Yếu tố dịch vụ y tế, môi trường ……………………………………………………….. 52
4.3. Hạn chế của nghiên cứu …………………………………………………………………….. 53
KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………. 54
1. Tình trạng dinh dưỡng trẻ 6-24 tháng tại 2 xã nghiên cứu ………………………… 54
2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng SDD của trẻ trong nghiên cứu ……….. 54
KHUYẾN NGHỊ………………………………………………………………………………….. 55
1. Đối với y tế địa phương ……………………………………………………………………….. 55
2. Đối với chính quyền địa phương……………………………………………………………. 55
3. Đối với bà mẹ……………………………………………………………………………………… 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………. 5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1 Tỷ lệ SDD khu vực Châu Á…………………………………………………………. 6
Bảng 1. 2 Tình hình SDD trẻ em theo các vùng sinh thái năm 2020 ……………….. 9
Bảng 3. 1 Đặc điểm chung của trẻ …………………………………………………………….. 29
Bảng 3. 2 Bệnh tật trẻ mắc phải trong 2 tuần qua………………………………………… 29
Bảng 3. 3 Thông tin chung của bà mẹ………………………………………………………… 30
Bảng 3. 4 Kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ………………….. 31
Bảng 3. 5 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ 6-24 tháng theo các thể………………….. 31
Bảng 3. 6 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ 6-24 tháng theo dân tộc …………………. 32
Bảng 3. 7 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ 6-24 tháng theo nhóm tuổi……………… 32
Bảng 3. 8 Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ ở các thể theo mức độ……………………. 33
Bảng 3. 9 Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân trẻ với tình trạng SDD …………….. 34
Bảng 3. 10 Mối liên quan giữa yếu tố bà mẹ với tình trạng SDD ………………….. 36
Bảng 3. 11 Mối liên quan giữa tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ với kiến thức,
thực hành chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ ………………………………………………… 37
Bảng 3. 12 Mối liên quan giữa yếu tố gia đình với tình trạng SDD ……………….. 38
Bảng 3. 13 Mối liên quan giữa yếu tố dịch vụ y tế với tình trạng SDD ………….. 39
Bảng 3. 14 Mối liên quan giữa yếu tố phong tục tập quán với TTSDD ………….. 39
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ 6-24 tháng theo giới tính………3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Phạm Thị Chung (2021), Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ từ 6-23 tháng tuổi tại xã Nâm Nđir, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông và một số yếu tố liên quan năm 2021, Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng.
2. Phan Công Danh (2016), Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em 0 đến 24 tháng tuổi dân tộc Raglai tại huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng.
3. Lương Tuấn Dũng, Phạm Văn Phú, Lê Thị Hương, và Cao Hiền Trang (2013),
Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi tại 2 xã Phúc Thịnh, Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quan năm 2012, Tạp chí Y học thực hành, số 899(12).
4. Đinh Đạo (2014), Nghiên cứu thực trạng và kết quả can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại Học Y Dược Huế.
5. Nguyễn Ngọc Hà (2022), Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ từ 6-24 tháng tuổi tại xã Adơk và Nam Yang của huyện Đak Đoa tỉnh Gia Lai năm 2022 và một số yếu tố ảnh hưởng, Trường Đại học Y tế công cộng.
6. Nguyễn Thanh Hà (2011), Hiệu quả bổ sung kẽm và Sprinkles đa vi chất trên trẻ 6-36 tháng tuổi suy dinh dưỡng thấp còi tại huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ dinh dưỡng cộng đồng.
7. La Hón (2017), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ 6-24 tháng tuổi tại xã Tuân Tức, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng.
8. Lê Thị Hợp (2012), Dinh dưỡng ở Việt Nam-Mấy vấn đề thời sự, Nhà xuất bản Y học.
9. Lê Thị Hợp và Hà Duy Khôi (2009), Dinh dưỡng và tăng trưởng, Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm, số 5(3+4).
10. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2020), Thực trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Thanh Hóa Tuyên Hóa Quảng Bình năm 2020 và một số yếu tố liên quan, Luận văn Thạc sỹ y tế công cộng, Trường Đại học Thăng Long.
57
11. Trần Thị Lan (2013), Hiệu quả của bổ sung đa vi chất và tẩy giun ở trẻ 12-36 tháng tuổi suy dinh dưỡng thấp còi, dân tộc Vân Kiều và Pakoh huyện Đakrong, tỉnh Quảng Trị, Luận án Tiến sỹ dinh dưỡng, Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia.
12. Chu Thị Phương Mai (2014), Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ từ 6-24 tháng tuổi tại phòng khám dinh dưỡng – Bệnh viện nhi trung ương, Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.
13. Bùi Trần Nguyệt Minh (2012), Kiến thức, thực hành chăm sóc trẻ của bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình năm 2012, Khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.
14. Ngeth Chanthol (2012), Tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi dân tộc ít người và một số yếu tố liên quan tại Quỳ Hợp – Nghệ An và Tân Lạc – Hòa Bình, năm 2012 Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng.
15. Nghị định Chính phủ (2021), Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27/01/2021 ban hành quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025.
16. Huỳnh Thị Bích Phượng (2018), Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em từ 6-24 tháng tuổi tại huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận, Trường Đại học Y tế công cộng.
17. Vũ Xuân Tân (2020), Tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em 6-24 tháng tuổi huyện Đak Glong, tỉnh Đăk Nông năm 2020 và một số yếu tố liên quan, Trường đại học Y tế công cộng.
18. Nguyễn Thị Thái Thanh (2018), Suy dinh dưỡng của trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi người dân tộc Chăm tại thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang năm 2018 và một số yếu tố liên quan, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng.
19. Trần Thị Thanh (2016), Những yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi huyện Cư Kuin tỉnh Đăk Lawk năm 2012 và hiệu quả sau 1 năm can thiệp cộng đồng trên đồng bào dân tộc Ê đê Luận án Tiến sỹ y học, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh.
58
20. Lưu Thị Mỹ Thục, Nguyễn Anh Vũ, và Hoàng Thế Kỷ (2016), Tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại Tuyên Quang, Tạp chí nhi khoa, số 9(2).
21. Nguyễn Thị Hoài Thương, Lê Hồng Phượng, và Lê Thị Hương (2015), Kiến thức và thực hành chăm sóc trẻ của bà mẹ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái năm 2013, Tạp chị Y học dự phòng, số 25(6), tr. 495.
22. Nguyễn Thị Thùy (2014), Tình trạng suy dinh dưỡng, thiếu máu và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi tại 4 xã huyện Krôngnô tỉnh Đăknông năm 2014 Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng.
23. Trần Quang Trung (2014), Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi và hiệu quả can thiệp cải thiện khẩu phần ăn cho trẻ em dưới 5 tuổi vùng ven biển Tiền Hải, Thái Bình, Luận án tiến sỹ y tế công cộng, Trường Đại học y dược Thái Bình.
24. Trung tâm Y tế huyện Vân Canh (2023), Báo cáo hoạt động công tác Y tế năm 2023 và phương hướng nhiệm vụ năm 2024.
25. Trường Đại học Y tế công cộng (2014), Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn thực phẩm,Hà Nội, Nhà xuất bản Y học.
26. Trường Đại học Y tế công cộng (2012), Các phương pháp đánh giá và phòng chống một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng,Hà Nội, Nhà xuất bản lao động xã hội.
27. Phạm Duy Tường (2010), Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, Bộ Y tế: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
28. Unicef Việt Nam (2019), Báo cáo tình hình trẻ em thế giới năm 2019, Trẻ em, thực phẩm và dinh dưỡng.
29. Hồ Thị Thu Vân (2017), Kiến thức, thực hành phòng chống suy dinh dưỡng của bà mẹ người M'nông có con từ 0-24 tháng tuổi và một số yếu tố ảnh hưởng tại xã Yang Mao, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk năm 2017, Trường Đại học Y tế công cộng.
30. Viện Dinh dưỡng (2021), Báo cáo đánh giá Chiến lược quốc gia dinh dưỡng giai đoạn 2010-2020.
31. Viện Dinh dưỡng (2015), Chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em,Hà Nội.
59
32. Viện Dinh dưỡng (2020). Tỷ lệ Suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo các mức
độ, theo vùng sinh thái 2020, http://chuyentrang.viendinhduong.vn/vi/so-lieuthong-ke/so-lieu-thong-ke.html.
33. Viện Dinh dưỡng (2015), Suy dinh dưỡng thấp còi và thực hành phòng
chống,Hà Nội, Nhà xuất bản y học.
34. Viện Dinh dưỡng (2018). Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi hiện
nay, http://viendinhduong.vn/vi.
35. Viện Dinh dưỡng và Bộ Y tế (2019), Tổng điều tra Dinh dưỡng 2019-2020.
36. Viện Dinh dưỡng và Bộ Y tế (2018), Chế độ dinh dưỡng của trẻ suy dinh
dưỡng thấp còi 2018.
37. Nguyễn Quốc Việt (2022), Tình trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh
hưởng ở trẻ từ 6-24 tháng tuổi tại 3 xã thuộc huyện Tu mơ rông tỉnh Kon Tum
năm 2022, Trường Đại học Y tế công cộng

Recent Comments