ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TRONG VIỆC PHÂN LOẠI,THU GOM CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TRONG VIỆC PHÂN LOẠI,THU GOM CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH .Chất thải rắn y tế (CTRYT) đã và đang là vấn đề quan tâm của toàn xã hội nói chung và của ngành y tế, môi trường nói riêng. Chất thải y tế tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro lây nhiễm các mầm bệnh hoặc gây nguy hại cho người bệnh, nhân viên y tế và cộng đồng nếu không được quản lý theo đúng cách tương ứng với từng loại chất thải.
Hiện nay, tại Việt nam có 13.511 cơ sở y tế bao gồm các cơ sở khám chữa bệnh và dự phòng từ cấp Trung ương đến địa phương với lượng chất thải rắn phát sinh vào khoảng 450 tấn/ngày, trong đó có 47 tấn/ngày là chất thải rắn y tế nguy hại. Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý môi trường y tế, năm 2011, uớc tính đến năm 2015 lượng chất thải rắn y tế phát sinh sẽ là 590 tấn/ngày và đến năm 2020 là khoảng 800 tấn/ngày.
MÃ TÀI LIỆU
|
DTCCS.2023.0141 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Bên cạnh các chất thải y tế lây nhiễm, gây nguy cơ mắc các dịch bệnh truyền nhiễm, các cơ sở y tế còn phát sinh các chất thải nguy hại khác như dược phẩm quá hạn, chất thải phóng xạ, chất thải gây độc tế bào và các hóa chất độc hại khác như chì, cadimi, thủy ngân, dioxin/furan, các dung môi chứa clo,…Cho đến nay,việc thực hiện phân loại, thu gom chất thải rắn y tế ở nhiều bệnh viện còn chưa đạt
yêu cầu theo Quy chế quản lý chất thải y tế.
Theo WHO, trong thành phần chất thải rắn y tế có khoảng 10% chất thải nhiễm khuẩn và 5% là chất thải gây độc hại như chất phòng xạ, chất gây độc tế bào, các hóa chất độc hại phát sinh trong quá trình chẩn đoán và điều trị. Nên việc phân loại, thu gom CTRYT tại các bệnh viện là rất quan trọng.
Bệnh viện quận là bệnh viện đa khoa hạng II với 100 giường bệnh, đa phần là khám bệnh ngoại trú. Bộ phận quản lý và giám sát hoạt động quản lý chất thải rắn y tế do khoa kiểm soát nhiễm khuẩn đảm trách. Bệnh viện. Nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, với những hoạt động nhằm nâng cao cải tiến chất lượng phục vụ người bệnh ngày càng tốt hơn, an toàn hơn, số lượng người bệnh đến khám bệnh tại bệnh viện quận Bình Thạnh ngày càng đông hơn dẫn đến việc tăng khối lượng chất thải nguy hại đồng thời tăng nguy cơ mức độ lây nhiễm, nguy cơ mắc các dịch bệnh truyền nhiễm nếu như nhân viên y tế không quản lý CTRYT đúng cách.
Chính vì vậy nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá nhận thức và thái độ NVYT trong việc phân loại, thu gom CTRYT tại Bệnh viện quận Bình Thạnh nhằm đưa ra các đề xuất khắc phục kịp thời góp phần quản lý hiệu quả chất thải y tế và hoàn thiện hơn hệ thống chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện.
Câu hỏi nghiên cứu:
Tỉ lệ về nhận thức và thái độ của NVYT trong việc phân loại, thu gom CTRYT tại bệnh viện quận Bình Thạnh là bao nhiêu?
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu chung:
Xác định tỷ lệ về kiến thức của NVYT trong việc quản lý CTRYT tại bệnh viện quân Bình Thạnh
2. Mục tiêu cụ thể:
Xác định tỷ lệ về kiến thức và thái độ thực hành của NVYT trong việc phân loại, thu gom CTRYT tại bệnh viện quận Bình Thạnh
MỤC LỤC
I. Đặt vấn đề 5
Câu hỏi nghiên cứu 6
II. Mục tiêu nghiên cứu 6
1. Mục tiêu chung 6
2. Mục tiêu cụ thể 6
Chương I. Tổng quan 7
1.1 Khái niệm về chất thải và chất thải y tế 7
1.2 Định nghĩa các loại chất thải 7
1.3 Nguồn phát sinh chất thải y tế 7
1.4 Các loại chất thải y tế 7
1.5 Ảnh hưởng của chất thải y tế 9
1.6 Phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời tại các khoa phòng 12
Chương II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20
2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2 Thời giam và địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Đối tượng nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp lấy mẫu 21
2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 21
2.6 Cách đánh giá 22
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 22
Chương III Kết quả 23
3.1 Đặc điểm 23
Chương IV. Bàn luận 28
Kết luận 30
Kiến nghị 31
Tài liệu tham khảo 32
Phụ lục: bản khảo sát 33
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu ………………………….………23
Biều đồ 3.2 Tỷ lệ có kiến thức về định nghĩa CTRYT theo từng đối tượng 24
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ có kiến thức về thu gom CTRYT theo từng đối tượng 25
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ thực hành đúng phân loại CTRYT tại nơi phát sinh theo từng đối tượng 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế – Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư liên tịch số 58/2015. Quy định vế quản lý chất thải y tế, năm 2015.
2. Cục quản lý Môi trường Y tế – Bộ y tế. Chương trình và tài liệu đào tạo liên tục quản lý chất thải y tế, năm 2015.
3. Bùi Thị Thu Thủy, Trần Thị Thanh Tâm. Đánh giá, nhận thức thái độ của nhân viên y tế trong việc thu gom, phân loại chất thải y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện Thống Nhất. Y học TP. HCM. 2012; tập 16.
4. Đặng Ngọc Chánh, lê Ngọc Diệp, Ngô Khần, Nguyễn Thị Trang. Khảo sát thực trạng quản lý và xử lý chất thải rắn y tế tãi các bệnh viện trên địa bàn Thành phố Long xuyên tỉnh An Giang, năm 2011. Tạp chí y học thực hành. 2014; số 904: 116-119
5. Who (1997). Managing medical waste in developing country, Geneva.

Recent Comments