Nghiên cứu động lực làm việc và một số yếu tố liên quan của bác sĩ và điều dưỡng tại các trung tâm y tế cấp huyện của tỉnh Bình Định năm 2024
Báo cáo khoa học cấp ngành Nghiên cứu động lực làm việc và một số yếu tố liên quan của bác sĩ và điều dưỡng tại các trung tâm y tế cấp huyện của tỉnh Bình Định năm 2024.Tại các cơ sở y tế, bác sĩ và điều dưỡng là những nhân tố không thể thiếu, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khám bệnh, chữa bệnh. Muốn đạt được thương hiệu, các cơ sở y tế cần phải có đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng làm việc có hiệu quả, nghiêm túc, tận tụy với nghề nghiệp và muốn đạt được điều đó, trước hết họ phải có động lực làm việc [36]. Động lực làm việc là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức; là sự thôi thúc, sự kiên định và bền bỉ trong quá trình làm việc [68]. Tạo động lực cho người lao động sẽ giúp thúc đẩy người lao động an tâm làm việc và cống hiến lâu dài, đó là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của một đơn vị [14].
Cơ quan Phát triển Quốc tế Australia đã nhận định sự thiếu hụt trầm trọng nhân viên y tế ở các nước Thái Bình Dương và châu Á là một vấn đề quan trọng cần được giải quyết thông qua chính sách – chẳng hạn như các biện pháp khuyến khích – để giữ chân và động viên nhân viên y tế. Kết quả nghiên cứu từ khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chỉ ra rằng tiền lương và phúc lợi, điều kiện làm việc, sự giám sát và quản lý cũng như các cơ hội giáo dục và đào tạo là rất quan trọng. Theo khuyến cáo của Cơ quan này cần xác định các lý do cơ bản dẫn đến tình trạng thiếu nhân lực, điều gì thúc đẩy họ tiếp tục làm việc trong ngành y để duy trì lực lượng lao động y tế có năng lực và sáng tạo [62].
MÃ TÀI LIỆU
|
DTCCS.2024.0173 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Việt Nam đang đối mặt với vấn đề dịch chuyển nhân viên y tế có trình độ cao, chuyên môn sâu và nhiều kinh nghiệm từ các cơ sở y tế công lập sang các cơ sở y tế tư nhân [23]. Theo báo cáo của Bộ Y tế từ ngày 01/01/2021 – 30/6/2022 cả nước có 9.680 nhân viên y tế xin thôi việc, bỏ việc (gồm 3.094 bác sĩ, 2.874 điều dưỡng, 551 kỹ thuật y, 276 hộ sinh, 593 dược sĩ, 2.292 viên chức khác). Một trong những lý do là vì áp lực công việc cao, cường độ làm việc rất lớn, trong đại dịch COVID-19 vừa qua hầu như họ không có ngày nghỉ, làm việc với cường độ cao trong thời gian dài. Mặt khác, do phải làm việc trong môi trường nguy hiểm, có nguy cơ mắc bệnh cao, thậm chí có thể ảnh hưởng tính mạng đã ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý, động lực làm việc của viên chức ngành y tế [5].
Tại Bình Định, báo cáo của Ngành Y tế về “Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2023, nhiệm vụ công tác năm 2024” cho thấy một trong những khó khăn về nhân lực là tình trạng thiếu bác sĩ tại các cơ sở y tế, nhất là tại tuyến huyện, tuyến xã. Tổng nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh: 7.650, đạt 50,8/ vạn dân; số bác sĩ: 1.466, đạt 9,7/ vạn dân (mặt bằng chung cả nước là 12,5/vạn dân); số điều dưỡng và hộ sinh: 3.255, đạt 21,6/ vạn dân. Số nhân lực tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh quản lý: 5.566 người, đạt 37,0/vạn dân; số bác sĩ: 1.028, đạt 6,8/vạn dân; số điều dưỡng và hộ sinh: 2.522, đạt 16,8/vạn dân (trong đó có 2.096 điều dưỡng viên và 47 y sĩ làm điều dưỡng) [30], [6]. Bên cạnh đó, tình trạng nhân viên y tế thôi việc, bỏ việc vẫn đang xảy ra (năm 2020: 33 người, trong đó có 17 bác sĩ; năm 2021: 32 người, trong đó có 7 bác sĩ; năm 2022: 45 người, trong đó có 21 bác sĩ; năm 2023: 25 người, trong đó có 13 bác sĩ) đã làm ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ y tế và triển khai các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật.
Việc thu hút và giữ chân nhân viên y tế, nhất là các bác sĩ và điều dưỡng giàu kinh nghiệm, có năng lực chuyên môn về công tác và gắn bó lâu dài với các cơ sở y tế công lập, nhất là tuyến huyện, tuyến xã là nhiệm vụ cấp bách, thường xuyên và lâu dài. Do đó nghiên cứu động lực làm việc của bác sĩ và điều dưỡng đang công tác tại tuyến y tế cơ sở của Bình Định hiện nay là rất cấp thiết. Chúng tôi tiến hành đề tài "Nghiên cứu động lực làm việc và một số yếu tố liên quan của bác sĩ và điều dưỡng tại các trung tâm y tế cấp huyện của tỉnh Bình Định năm 2024” với hai mục tiêu:
1. Mô tả động lực làm việc của bác sĩ và điều dưỡng tại một số trung tâm y tế
cấp huyện của tỉnh Bình Định năm 2024.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến động lực làm việc của đối tượng nghiên
cứu
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………….. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………… 3
1.1. Khái niệm về động lực và động lực làm việc …………………… 3
1.2. Một số học thuyết điển hình về động lực làm việc ……………… 5
1.3. Một số yếu tố tạo động lực cho người lao động …………………. 8
1.4. Một số bộ công cụ đánh giá động lực làm việc ………………… 11
1.5. Một số nghiên cứu về động lực làm việc của bác sĩ và điều dưỡng
………………………………………………………………………… 15
1.6. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu …………………………………… 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .. 24
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ………………….. 24
2.2. Phương pháp nghiên cứu ………………………………………. 24
2.3. Nội dung nghiên cứu …………………………………..………… 26
2.4. Biến số nghiên cứu và cách đánh giá .…………………………… 27
2.5. Sai số và các biện pháp khống chế sai số ……………………….. 34
2.6. Xử lý và phân tích số liệu ……………………………………….. 35
2.7. Đạo đức trong nghiên cứu …………………………… ………..… 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………………………….. 36
3.1. Thông tin chung của bác sĩ và điều dưỡng …… ………………….. 363.2. Động lực làm việc của bác sĩ và điều dưỡng ………………………. 38
3.3. Các yếu tố liên quan đến động lực làm việc của của bác sĩ và điều
dưỡng .…………………………………………………………………… 47
Chương 4: BÀN LUẬN ………………………………………………… 55
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ………………………… 55
4.2. Đánh giá động lực làm việc của đối tượng nghiên cứu …………… 57
4.3. Các yếu tố liên quan đến động lực làm việc ………..……………… 61
KẾT LUẬN …………………………………………………………….. 66
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………….. 6
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Địa điểm nghiên cứu …….………………………………… 25
Bảng 2.2. Tổng hợp cỡ mẫu dự kiến thu thập ……………………….. 25
Bảng 2.3. Quy đổi điểm đánh giá động lực làm việc ………………… 33
Bảng 2.4. Phân loại động lực làm việc theo điểm quy đổi …………… 33
Bảng 3.1 Phân bố đặc điểm nhân khẩu học ……………..…………… 36
Bảng 3.2 Phân bố đặc điểm công việc và thu nhập …….………….. 37
Bảng 3.3 Phân bố động lực làm việc dưới góc độ động lực chung ….. 38
Bảng 3.4 Phân bố động lực làm việc dưới góc độ sức khỏe ….…….. 39
Bảng 3.5 Phân bố động lực làm việc dưới góc độ hài lòng chung với
công việc, đồng nghiệp …………………………….……… 40
Bảng 3.6 Phân bố động lực làm việc dưới góc độ khả năng bản thân
và giá trị công việc ……………………………………………… 41
Bảng 3.7 Phân bố động lực làm việc dưới góc độ cam kết với tổ chức
…………………………………………………………………………. 42
Bảng 3.8 Phân bố động lực làm việc dưới góc độ sự tận tâm .……… 43
Bảng 3.9 Phân bố động lực làm việc dưới góc độ giờ giấc và sự tham
gia công việc ……………………………………….. 44
Bảng 3.10 Liên quan giữa ĐLLV và giới tính của ĐTNC …………… 47Bảng 3.11 Liên quan giữa ĐLLV và nhóm tuổi của ĐTNC …….…… 48
Bảng 3.12 Liên quan giữa ĐLLV và nghề nghiệp của ĐTNC ….……. 48
Bảng 3.13 Liên quan giữa ĐLLV và tiền lương của ĐTNC …………. 48
Bảng 3.14 Liên quan giữa ĐLLV và thâm niên công tác của ĐTNC … 49
Bảng 3.15 Liên quan giữa ĐLLV và trình độ chuyên môn của
ĐTNC……………………………………………………… 49
Bảng 3.16 Liên quan giữa ĐLLV và lĩnh vực công tác của ĐTNC ….. 49
Bảng 3.17 Liên quan giữa ĐLLV và vị trí công tác của ĐTNC ……… 50
Bảng 3.18 Liên quan giữa ĐLLV và địa bàn công tác của ĐTNC …… 50
Bảng 3.19 Liên quan giữa ĐLLV và dạng hợp đồng công tác của
ĐTNC ……………………………………………………. 50
Bảng 3.20 Liên quan giữa giữa động lực làm việc và sự hài lòng trong
công việc …………………………………………………. 51
Bảng 3.21 Liên quan giữa ĐLLV của ĐTNC với một số yếu tố nhân
khẩu học và sự hài lòng công việc ……………………….. 51
Bảng 3.22 Liên quan giữa động lực làm việc của Bs với một số yếu tố
nhân khẩu học và sự hài lòng công việc …………………. 52
Bảng 3.23 Phân tích đa biến hồi qui logistic mối liên quan giữa động
lực làm việc của điều dưỡng với một số yếu tố nhân khẩu
học và sự hài lòng công việc ……………………………… 5

Recent Comments