Đánh giá cấu trúc và chức năng thất phải sau phẫu thuật toàn bộ TOF tại Bệnh viện Nhi đồng 1

Đánh giá cấu trúc và chức năng thất phải sau phẫu thuật toàn bộTOF tại Bệnh viện Nhi đồng 1.Tứ chứng Fallot (TOF) là một bệnh tim bẩm sinh tím thường gặp nhất, chiếm 7 – 10% tổng số các loại tim bẩm sinh. Bệnh đặc trưng bởi sự kém phát triển của phần phễu thất phải với vách nónlệch sang trái và ra trước. Mất thẳng hàng của phần vách nónso với phần còn lại của vách liên thất gây ra hẹp đường thoát thất phải và thông liên thất rộng [6], [22].Nếu không được điều trị kịp thời thì tỉ lệ  tử vong có thể lên đến 40% khi trẻ trước 3 tuổi, 70% trước 10 tuổi và 90% trước 40 tuổi[140].Điều trị triệt đểTOFlà phẫu thuật mở rộng đường thoát thất phải và vá thông liên thất. Đánh giá kết quả điều trị TOF, Glen S Van Asdell cho rằng hiện nay y khoa chưa thể chữa khỏi được bệnh mà chỉ có thể điều trị tạm thời được bệnh mà thôi [57]. Các thách thức lộ rõ ở giai đoạn 20 – 30 năm sau phẫu thuật, gồm các vấn đề liên quan chủ yếu đến thất phải – đường thoát thất phải.

MÃ TÀI LIỆU

 CAOHOC.2020.00065

Giá :

50.000đ

Liên Hệ

0915.558.890


Bất thường đường thoát thất phải gồm hở van đmpmới xuất hiện sau phẫu thuật và hẹp đmp tồn lưu. Tỉ lệ hở van động mạch phổi (đmp)sau phẫu thuật lên đến 87%, trong đó hở nặnglà 67%[22],[57],[79],[103]. Các nguyên nhân liên quan đến đường thoát thất phải chiếm tỉ lệ 86% các trường hợp phải phẫu thuật lại, trong đó hẹp đmp tồn lưu là một trong các nguyên nhân chính [19],[22],[44], [62], [68], [99], [142].
Bất thường thất phảigồmdãn và mất chức năng thất phải, rối loạn dẫn truyền nội điện thất phải. Dãn thất phải gặp trong tất cả các trường hợp hở van đmp nặng. Tỉ lệcórối loạn chức năng (RLCN) tâm trương thất phảidạng cơ tim hạn chế lên đến 63,3 %, tỉ lệ đột tử lên đến6,0 %, tỉ lệ rối loạn nhịp lên đến 4,8 % [11], [51], [53], [76], [84], [136].
Trong nước, đã có các báo cáo của các trung tâm tim mạch hàng đầu như Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh, Viện Tim Hà Nội, Bệnh viện trung ương Huế, Bệnh viện Nhi đồng 1 [2], [4], [7], [8], [10]. Các báo cáo này tập trung mô tảkết quả phẫu thuật và các biến chứng ở giai đoạn sớm. Chưa có báo cáo nào đi sâu vào phân tích thay đổi của thất phải – đường thoát thất phải hậu phẫu. 
Trên thế giới, đã có nhiều báo cáo về kết quả phẫu thuật lẫn thay đổi của thất phải – đường thoát thất phải hậu phẫu. Điểm dễ nhận thấy làhầu hết các nghiên cứu nàybáo cáo kết quả cắt ngang ở giai đoạn trung và dài hạn sau phẫu thuật; như củaKrishna Kumar là trung bình 10 năm sau phẫu thuật [92]; Yu Rim Shin là trung bình 14,2 năm sau phẫu thuật [135]; Frigiola là trung bình 17 năm sau phẫu thuật [49]; NK. Bodheylà trung bình 18 năm sau phẫu thuật [25].
Rõ ràng, cần phải có sự nối kết những bất thường trước phẫu thuật với các can thiệp của phẫu thuật viên và với những thay đổi của thất phải – đường thoát thất phải ở giai đoạn trung – dài hạn. Khi đó mới cóđược một chiến lược hoàn chỉnh giải quyết các tồn tại hiện nay của điều trị TOF. Để góp phần vào giải quyết vấn đề này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Đánh giá cấu trúc và chức năng thất phải sau phẫu thuật toàn bộTOF tại Bệnh viện Nhi đồng 1”, với câu hỏi nghiên cứu như sau:
–    Các bất thường thất phải – đường thoát thất phải xuất hiện từ khi nào, diễn tiến ra sao? 
–    Các điểm cần tập trung cải tiến trong phẫu thuật, để phòng ngừa các bất thường hậu phẫu này?
–    Mức độ bất thường thất phải – đường thoát thất phải nào cần phải theo dõi sát hậu phẫu?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát cấu trúc và chức năng thất phải hậu phẫu ở các bệnh nhân Tứ chứng Fallot được phẫu thuật toàn bộ tại Bệnh viện Nhi đồng 1 trong giai đoạn từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 11 năm 2015.
Mục tiêu cụ thể
1.    Mô tả các đặc điểm phương pháp phẫu thuật toàn bộ Tứ chứng Fallot của phẫu thuật viên.
2.    Mô tả các đặc điểm cấu trúc và chức năng thất phải – đường thoát thất phải ở các giai đoạn hậu phẫu sớm, ngắn hạn và trung hạn. 
3.    Tìm liên quan giữa đặc điểm cấu trúc, chức năng thất phảivới các mức độ hở van động mạch phổi; và với các mức độ hẹp động mạch phổi hậu phẫu.

 

MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ………………………………………………………………
Mục lục …………………………………………………………………….
Danh mục các từ viết tắt và thuật ngữ Anh – Việt
Danh mục bảng …………………………………………………………….
Danh mục biểu đồ, sơ đồ và hình………….……………………………….
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………..
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………………………………………
1.1.    Đặc điểm thất phải – đường thoát thất phải và phương pháp điều trị toàn bộtứ chứng Fallot
1.2.    Kết quả phẫu thuật và vai trò của thất phải – đường thoát thất phải
1.3.    Tổng quan về thay đổi đường thoát thất phải ở bệnh nhân tứ chứng Fallot hậu phẫu
1.4.    Tổng quan về thay đổi thất phải ở bệnh nhân tứ chứng Fallot hậu phẫu
1.5.    Khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của đề tài…..
1.6.    Vai trò của chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá thất phải – đường thoát thất phải ở bệnh nhân tứ chứng Fallot hậu phẫu
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………..
2.1.    Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………….
2.2.    Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………
2.3.    Cách thức tiến hành nghiên cứu …………………………………
2.4.    Cách thu thập số liệu ………………………………………………
2.5.    Sai lệch trong nghiên cứu và các biện pháp kiểm soát …………….
2.6.    Vấn đề y đức trong nghiên cứu …………………………………….
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU   …………………………………
3.1.    Mô tả đặc điểm phương pháp phẫu thuật toàn bộ TOF……………
3.2.    Đặc điểm thất phải – đường thoát thất phải hậu phẫu ………………
3.3.    Liên quan giữa đặc điểm thất phải với các mức độ hở van động mạch phổi, và với các mức độ hẹp động mạch phổi tồn lưu …..…..
Chương 4. BÀN LUẬN ……………………………………………………
4.1      Mô tả đặc điểm phương pháp phẫu thuật toàn bộ TOF …………..…
4.2.    Đặc điểm thất phải – đường thoát thất phải hậu phẫu ………………
4.3.    Liên quan giữa đặc điểm thất phải với các mức độ hở van động mạch phổi; và với các mức độ hẹp động mạch phổi hậu phẫu ……..
4.4.    Điểm mạnh của đề tài. ………………………………………………
4.5.    Điểm hạn chế của đề tài. ……………………………………………
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……………………………………………..
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các dạng hẹp đường thoát thất phải trong tứ chứng Fallot ………….
Bảng 1.2. Kết quả phẫu thuật tứ chứng Fallot ………….….……………………
Bảng 1.3. Tổn thương thất phải do đường rạch tim trong phẫu thuật tứ chứng   Fallot………………………………………………………………………
Bảng 1.4.Các nguy cơ tổn thương do can thiệp vào đường thoát thất phải….….
Bảng 1.5. Đặc điểm cấu trúc thất phải sau phẫu thuật tứ chứng Fallot…………..
Bảng 1.6. Các nghiên cứu trong nước về phẫu thuật toàn bộ tứ chứng Fallot…
Bảng 1.7. So sánh các phương tiện chẩn đoán hình ảnh tứ chứng Fallot…………
Bảng 1.8.Siêu âm thất phải hậu phẫu tứ chứng Fallot…………………………… 
Bảng 2.1. Tỉ lệ các biến quan tâm và cỡ mẫu cần thiết ……………………….…
Bảng 2.2. Lịch tái khám hậu phẫu tứ chứng Fallot ở Bệnh viện Nhi đồng 1……
Bảng 2.3. Tên biến thuộc nhóm lâm sàng và cận lâm sàng……………………..
Bảng 2.4. Các biến số thuộc nhóm bất thường cấu trúc thất phải……………….
Bảng 2.5. Biến số thuộc nhóm chức năng thất phải……………………………..
Bảng 2.6. Biến số thuộc nhóm can thiệp của phẫu thuật viên…………………..
Bảng 3.1. Thời điểm thu thập số liệu và số lượng bệnh nhân trong từng giai đoạn………………………………………………….…………………….
Bảng 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân trước phẫu thuật …..
Bảng 3.3.  Đặc điểm thất phải – đường thoát thất phải ở bệnh nhân trước phẫu thuật …..….…………………..…………………………………………….
Bảng 3.4. Đặc điểm giải phẫu khác ở bệnh nhân trước phẫu thuật………..…….
Bảng 3.5. Tỉ lệ các can thiệp của phẫu thuật viên……………………………….
Bảng 3.6. Kích thước các thành phần thất phải hậu phẫu ………………………
Bảng 3.7. Thay đổi kích thước thành phần thất phải hậu phẫu …………….……
Bảng 3.8. Đặc điểm chức năng thất phải hậu phẫu…….…………………………
Bảng 3.9. Tương quan giữa các chỉ số chức năng tâm thu thất phải…….………
Bảng 3.10. So sánh đặc điểm thất phải giữa nhóm dãn với nhóm không dãn thất phải……..………………………………………………………………….
Bảng 3.11. Đặc điểm cấu trúc đường thoát thất phải hậu phẫu…….. ………….
Bảng 3.12. Thay đổi kích thước đường thoát thất phải hậu phẫu …………………
Bảng 3.13. Đặc điểm chức năng van động mạch phổi hậu phẫu …………….….
Bảng 3.14. Tỉ lệ hở van động mạch phổi hậu phẫu………………………………
Bảng 3.15. So sánh đặc điểm đường thoát thất phải giữa hai nhóm hở đáng kể và nhóm hở van động mạch phổi không đáng kể………..…………………
Bảng 3.16. Tỉ lệ có hẹp động mạch phổi và chênh áp động mạch phổi hậu phẫu..
Bảng 3.17. So sánh đặc điểm đường thoát thất phải giữa nhóm hẹp động mạch phổi đáng kể và nhóm hẹp không đáng kể…………………………………
Bảng 3.18. So sánh đặc điểm thất phải ở nhóm bệnh nhân có hở đáng kể và nhóm hở không đáng kể van động mạch phổi …………………………….
Bảng 3.19. So sánh đặc điểm thất phải giữa nhóm hẹp đáng kể và nhóm hẹp không đáng kể van động mạch phổi ……………………………………….
Bảng 3.20. So sánh đặc điểm thất phải giữa nhóm chỉ có hở van động mạch phổi đáng kể và nhóm vừa hở đáng kể vừa hẹp van động mạch phổi………….
Bảng 4.1. So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với một số nghiên cứu trong nước…………………………………………………………………….…..
Bảng 4.2. So sánh đặc điểm đường thoát thất phải với y văn……….……………
Bảng 4.3. So sánh đặc điểm thất phải với y văn……………….…………………
Bảng 4.4. Một số đặc điểm đáng lưu ý của mẫu nghiên cứu của chúng tôi ……..
Bảng 4.5. Tỉ lệ đường rạch tim và miếng vá xuyên vòng van trong phẫu thuật tứ chứng Fallot…….. …………………..………………………………………..
Bảng 4.6. Nhận định về giá trị của Tei ở bệnh nhân tứ chứng Fallot hậu phẫu….
Bảng 4.7. Rối loạn chức năng tâm trương thất phải ở bệnh nhân hậu phẫu ……..
Bảng 4.8. So sánh kiểu dãn thất phải với nghiên cứu của NK.Bodhey……….
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.    Phạm Thị Kiều Diễm (2011), Giảm cung lượng tim ở bệnh nhân TOF đã được phẫu thuật,Luận văn tốt nghiệp BS nội trú Bộ môn Nhi, ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.
2.    Nguyễn Sinh Hiền (2007), “Những thay đổi trong chiến lược điều trị tứ chứng Fallot tại Bệnh viện tim Hà nội”, Hội phẫu thuật tim mạch và lồng ngực Việt nam.
3.    Nguyễn Thị Tuyết Lan (2009), Đặc điểm tiền phẫu lâm sàng và cận lâm sàng các trường hợp tứ chứng fallot dưới 17 tuổi được phẫu thuật tại Bệnh viện Chợ rẫy, Luận văn cao học Bộ môn Nhi, ĐH Y dược tp Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.
4.    Phan Cao Minh (2010), Đặc điểm trẻ tứ chứng Fallot được phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn tại bệnh viện Nhi đồng 1 từ 11-2007 đến 5-2010,Báo cáo tại hội nghị tim mạch Bệnh viện Nhi đồng 1 tháng 10 năm 2010.
5.    Lê Thúy Ngọc (2011), “Thay đổi chỉ số Tei thất phải ở bệnh nhân TOF”, Tạp chí Y học tp Hồ Chí Minh, (8), 40.
6.    Vũ Minh Phúc (2009). Tứ chứng Fallot. Bệnh học Nhi khoa, Nhà xuất bản Y Học. TP Hồ Chí Minh.
7.    Lê Quang Thửu (2010), Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa chữa toàn phần bệnh tứ chứng Fallot qua đường nhĩ phải-động mạch phổi,Luận án Tiến sĩ y học, Học viện Quân y.
8.    Hồ Huỳnh Quang Trí (2006), ‘Kết quả phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot tại Viện Tim 1992-2004’, Tạp chí tim mạch học Việt Nam, (45), 41 – 52.
9.    Đào Hữu Trung (2008). Thông liên thất, Bệnh học tim mạch, Nhà xuất bản Y Học. TP Hồ Chí Minh, 389 – 397.
10.    Nguyễn Thanh Tùng (2011), Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa chữa triệt để tứ chứng Fallot tại Bệnh viện Nhi đồng 1 sau phẫu thuật trên 1 năm,Luận văn cao học Bộ môn Nhi, ĐH Y dược TP. Hồ Chí Minh. TP Hồ Chí Minh.

 

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/