PHÂN TÍCH CHI PHÍ – HIỆU QUẢ ICS/FORMOTEROL SO VỚI SALMETEROL/FLUTICASONE TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN THÔNG QUA MÔ HÌNH HOÁ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CẤP CƠ SỞ PHÂN TÍCH CHI PHÍ – HIỆU QUẢ ICS/FORMOTEROL SO VỚI SALMETEROL/FLUTICASONE TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN THÔNG QUA MÔ HÌNH HOÁ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH.Hen phế quản là một bệnh mãn tính phổ biến với các triệu chứng về đƣờng hô hấp, hạn chế hoạt động và có thể xảy ra các đợt cấp phải nhập viện hoặc có nguy cơ dẫn đến tử vong [12]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization – WHO), hiện nay trên thế giới có hơn 300 triệu ngƣời bị hen phế quản, con số này có thể gia tăng lên đến 400 triệu ngƣời vào năm 2025 [20]. Hen phế quản hiện đang là nguyên nhân dẫn đến tử vong đứng hàng thứ hai trong các bệnh mãn tính về đƣờng hô hấp với khoảng 250.000 ngƣời tử vong mỗi năm. Tại Việt Nam, có khoảng 4,1% dân số mắc hen (tƣơng đƣơng với 4 triệu ngƣời) theo một nghiên cứu khảo sát tại 7 vùng sinh thái trên cả nƣớc và có khoảng 3.000 trƣờng hợp tử vong mỗi năm [6].

MÃ TÀI LIỆU

DTCCS.2024.0188

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Hen phế quản có những tác động xấu đến sức khoẻ, công việc, kinh tế gia đình và xã hội. Hen phế quản đã và đang trở thành gánh nặng về kinh tế của nhiều nƣớc trên thế giới. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng cho thấy chi phí của ngƣời bệnh hen phế quản không ngừng tăng lên trong thập kỷ qua. Theo chƣơng trình phòng chóng hen toàn cầu, chi phí điều trị hen tiêu tốn khoảng 500 đô la Mỹ cho mỗi ngƣời mỗi năm, chiếm 5,5 – 14,5% mức thu nhập mỗi cá nhân [13]. Theo báo cáo của WHO, chi phí điều trị hen phế quản bằng cả hai căn bệnh thế kỷ là lao và HIV/AIDS cộng lại và đang ngày càng không ngừng tăng lên. Tại Canada, các báo cáo ƣớc tính rằng việc kiểm soát hen phế quản dƣới mức tối ƣu sẽ tiêu tốn đến 213 tỷ đô la Mỹ từ năm 2014 đến năm 2033 [30]. Riêng tại Việt Nam, chi phí điều trị hen trung bình là 301 đô la/ngƣời/năm, đƣợc ƣớc tính lên đến hàng ngàn tỷ đồng mỗi năm, điều này chƣa kể đến các chi phí gián tiếp khác.
Các báo cáo trƣớc đây của GINA đã khuyến nghị sử dụng corticosteroid dạng hít duy trì hàng ngày (ICS) với liệu pháp cắt cơn hen β2 tác dụng ngắn (SABA) để điều trị hen suyễn nhẹ [14]. Tuy nhiên, việc tuân thủ điều trị ICS duy trì trong thế giới thực thƣờng kém, bệnh nhân có xu hƣớng dựa vào SABA để kiểm soát các triệu chứng của họ [29]. Việc lạm dụng SABA ngày càng phổ biến, và việc đơn trị liệu với SABA, tức là không sử dụng ICS đồng thời, có liên quan đến tăng nguy cơ đợt cấp hen phế quản.
Do những rủi ro này và không có tác dụng chống viêm với SABA đơn thuần nhƣ liệu pháp ban đầu trong bệnh hen suyễn nhẹ. ICS hàng ngày cộng với SABA khi cần thiết đƣợc khuyến cáo nhƣ là liệu pháp kiểm soát đầu tiên trong bệnh hen suyễn nhẹ, với budesonideformoterol khi cần thiết đƣợc khuyến cáo nhƣ một giải pháp thay thế ở những bệnh nhân ≥ 12 tuổi tuân thủ kém với thuốc hàng ngày mặc dù đã đƣợc giáo dục và hỗ trợ về bệnh hen suyễn đáng kể. Báo cáo GINA mới nhất hiện khuyến nghị ICS liều thấp kiểm triệu chứng khi cần thiết kết hợp với chất đối kháng formoterol (LABA) là thuốc cắt cơn ƣu tiên cho bệnh nhân ≥ 12 tuổi cần điều trị theo GINA bậc 1 – 2, tức là khi các triệu chứng xảy ra lên đến 4 – 5 ngày mỗi tuần [15]. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế trong chẩn đoán và điều trị hen phế quản năm 2020, budesonide/formoterol là thuốc đƣợc ƣu tiên trong kiểm soát và cắt cơn hen ở ngƣời bệnh hen phế quản thể nhẹ và có hiệu quả lâm sàng không thua kém và mức độ an toàn tƣơng đƣơng với ICS liều thấp (2 lần/ngày) phối hợp SABA khi cần.
Mặc dù hiệu quả của hai liệu pháp đã đƣợc chứng minh trong nhiều nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, các dữ liệu đánh giá về tính kinh tế trong thực tế sử dụng thuốc điều trị cho ngƣời bệnh vẫn còn hạn chế. Đặc biệt, trong bối cảnh tự chủ tài chính tại các cơ sở chăm sóc sức khoẻ, việc lựa chọn các can thiệp y tế mang tính kinh tế sẽ giúp các nhà hoạch định phân bổ chính sách và nguồn tài chính mua sắm thuốc một cách tối ƣu nhất. Chính vì vậy, đánh giá hiệu quả kinh tế của hai liệu pháp điều trị nói trên trong điều trị hen phế quản là đặc biệt quan trọng nhằm xây dựng cơ sở lựa chọn thuốc hợp lý cho những đối tƣợng ngƣời bệnh khác nhau cũng nhƣ cân đối nguồn quỹ bảo hiểm y tế trong việc sử dụng thuốc. Nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp bằng chứng khoa học cho việc tối ƣu hoá phác đồ điều trị cả về hiệu quả và cho phí dƣới cấp độ bệnh viện từ đó mang lại chất lƣợng sống tốt nhất cho ngƣời bệnh. Do đó, nghiên cứu đƣợc thực hiện với các mục tiêu nhƣ sau:
Mục tiêu tổng quát:
Phân tích chi phí – hiệu quả ICS/Formoterol so với Salmeterol/Fluticasone trong điều trị hen phế quản thông qua mô hình hoá tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh.
Mục tiêu cụ thể:
1. Khảo sát đặc điểm mẫu nghiên cứu trong điều trị duy trì hen phế quản ở hai nhóm
phác đồ so sánh ICS/Formoterol và Salmeterol/Fluticasone tại Bệnh viện Quận Bình
Thạnh;
2. Phân tích chi phí – hiệu quả ICS/Formoterol so với Salmeterol/Fluticasone trong
điều trị ngoại trú hen phế quản tại Bệnh viện Quận Bình Thạnh thông qua phƣơng
pháp mô hình Markov

MỤC LỤC ………………………………………………………………………………………………………………..i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT………………………………………………………………………………….iii
DANH MỤC BẢNG ………………………………………………………………………………………………..iv
DANH MỤC HÌNH…………………………………………………………………………………………………..v
ĐẶT VẤN ĐỀ ………………………………………………………………………………………………………….1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ………………………………………………………………………3
1.1. TỔNG QUAN VỀ HEN PHẾ QUẢN…………………………………………………………………………….3
1.1.1. Khái niệm hen phế quản……………………………………………………………………………..3
1.1.2. Dịch tễ hen phế quản………………………………………………………………………………….3
1.1.3. Gánh nặng về kinh tế của hen phế quản tại Việt Nam…………………………………….4
1.2. TỔNG QUAN VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN ………………………..5
1.2.1. Chẩn đoán hen phế quản [1]………………………………………………………………………..5
1.2.2. Đánh giá hen phế quản……………………………………………………………………………….8
1.2.3. Điều trị kiểm soát hen phế quản…………………………………………………………………..9
1.3. TỔNG QUAN VỀ CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN ………………………………13
1.3.1. Thuốc chủ vận thụ thể beta 2 …………………………………………………………………….13
1.3.2. Corticosteroid dạng hít (ICS)…………………………………………………………………….14
1.3.3. Một số thuốc điều trị hen khác…………………………………………………………………..14
1.4.1. Nghiên cứu đánh giá công nghệ y tế…………………………………………………………..16
1.3.2. Phƣơng pháp phân tích chi phí hiệu quả……………………………………………………..18
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………………………………24
2.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………..24
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ………………………………………………………………………………..24
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ……………………………………………………………………………….24
2.2. ĐỐI TƢỢNG VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………………..25
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu……………………………………………………………………………….25
2.2.2. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………………………..25
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………………………25
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ……………………………………………………………………25
2.3.2. Các bƣớc tiến hành…………………………………………………………………………………..26
2.4. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ……………………………………………………………………………………………..31
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN …………………………………………………………………32ii
3.1. KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU TRONG ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ HEN
PHẾ QUẢN Ở HAI NHÓM PHÁC ĐỒ SO SÁNH ICS/FORMOTEROL VÀ
SALMETEROL/FLUTICASONE TẠI BỆNH VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH………………..32
3.1.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu…………………………………………………………………………32
3.1.2. Đặc điểm liên quá đến quá trình điều trị của ngƣời bệnh ………………………………35
3.2. PHÂN TÍCH CHI PHÍ – HIỆU QUẢ ICS/FORMOTEROL SO VỚI
SALMETEROL/FLUTICASONE TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN TẠI BỆNH
VIỆN QUẬN BÌNH THẠNH THÔNG QUA PHƢƠNG PHÁP MÔ HÌNH MARKOV..36
CHƢƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………….43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………………..44
PHỤ LỤC 1 ……………………………………………………………………………………………………………47
PHỤ LỤC 2 ……………………………………………………………………………………………………………4

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Lƣu đồ chẩn đoán hen phế quản trên lâm sàng……………………………………………….7
Hình 1.2. Quản lý điều trị hen phế quản theo GINA 2021……………………………………………12
Hình 1.3. Cơ chế hoạt động của các leucotrien …………………………………………………………..15
Hình 1.4. Các thành phần của HTA…………………………………………………………………………..18
Hình 1.5. Mặt phẳng chi phí – hiệu quả……………………………………………………………………..23
Hình 2.6. Quy trình thu thập dữ liệu đối tƣợng nghiên cứu ………………………………………….26
Hình 2.7. Quá trình xử lý số liệu ………………………………………………………………………………28
Hình 2.8. Cấu trúc mô hình Markov………………………………………………………………………….29
Hình 3.9. Phân bố tuổi mẫu nghiên cứu …………………………………………………………………….34
Hình 3.10. Chi phí và hiệu quả của phác đồ BUFO và FLUSA…………………………………….38
Hình 3.11. Biểu đồ Tonardo phân tích độ nhạy một chiều……………………………………………40
Hình 3.12. Mặt phẳng chi phí–hiệu quả của phác đồ BUFO so với phác đồ FLUSA với mức
3GDP …………………………………………………………………………………………………………………….41
Hình 3.13. Mặt phẳng chi phí–hiệu quả của phác đồ BUFO so với phác đồ FLUSA với mức
2GDP …………………………………………………………………………………………………………………….41
Hình 3.14. Mặt phẳng chi phí–hiệu quả của phác đồ BUFO so với phác đồ FLUSA với mức
1GDP …………………………………………………………………………………………………………………….42
Hình 3.15. Đƣờng cong chấp nhận chi phí – hiệu quả của phác đồ BUFO so với phác đồ
FLUSA…………………………………………………………………………………………………………………..4

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/