Kết quả áp dụng phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa huyện Mèo Vạc

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Kết quả áp dụng phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa huyện Mèo Vạc.Viêm ruột thừa (VRT) là một bệnh thường gặp nhất trong các cấp cứu ngoại khoa về ổ bụng, chỉ tính riêng ở Mỹ mỗi năm có khoảng 300.000 trường hợp mổ cắt ruột thừa viêm [1]. Ở Việt Nam theo thống kê của Nguyễn Trịnh Cơ (1973) và một số tác giả khác cho thấy tỷ lệ mổ cắt ruột thừa viêm chiếm 40,5% – 49,8% tổng số các cấp cứu về ổ bụng [2]. Viêm ruột thừa xảy ra ở mọi lứa tuổi.
Điều trị VRT là mổ cấp cứu ngay khi được chẩn đoán xác định. Mục đích là cắt ruột thừa, lau rửa và dẫn lưu ổ bụng tránh áp xe tồn dư, kháng sinh sau mổ. Leap và Ramenfrky là người đầu tiên đề xuất đưa nội soi vào chẩn đoán viêm ruột thừa cấp và kết hợp với cắt ruột thừa bằng kỹ thuật có mở bụng hỗ trợ, kỹ thuật “ngoài” vào năm 1981. Cắt ruột thừa nội soi tiếp sau đó cũng được Kurt Semm thực hiện từ năm 1983. Ngày nay phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới.

MÃ TÀI LIỆU

 DTCCS.2022.0008

Giá :

 

Liên Hệ

0915.558.890


Ở Việt Nam, cũng có nhiều công trình nghiên cứu áp dụng PTNS để điều trị VRT đạt kết quả tốt, tỷ lệ thành công cao như của Đỗ Minh Đại, Nguyễn Hoàng Bắc là 96%. Đã có một số công trình nghiên cứu áp dụng PTNS điều trị VRT như của Lê Dũng Trí, Phạm Như Hiệp và cộng sự (1999 – 2006) tại Bệnh viện Trung ương Huế, của Vũ Thanh Minh (2001 – 2003) tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
Ở BVĐK huyện Mèo Vạc từ trước tới nay, VRT chỉ phẫu thuật mổ mở, có nhiều nhược điểm của phẫu thuật mổ mở như chúng ta đã biết. Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết đối với bệnh viện đặt ra là phải triển khai phẫu thuật nội soi để đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân và nâng cao chất lượng điều trị cho người bệnh. Với nỗ lực đào tạo con người, đầu tư trang thiết bị y tế – cơ sở hạ tầng… kể từ năm 2019 đến nay bệnh viện đa khoa huyện Mèo Vạc đã áp2 dụng, triển khai phẫu thuật nội soi nói chung, trong đó có phẫu thuật nôi soi cắt ruột thừa, đã thu được nhiều kết quả khả quan, đem lại lợi ích – sự hài lòng cho nhiều bệnh nhân.
Hiện nay, Tại BVĐK huyện Mèo Vạc, hầu hết các bệnh nhân VRT được điều trị bằng PTNS nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá về vấn đề này. Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành đề tài “Kết quả áp dụng phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại bệnh viện đa khoa huyện Mèo Vạc” nhằm hai mục tiêu:
1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viêm ruột thừa.
2. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa tại Bệnh viện Đa khoa huyện Mèo Vạc

MỤC LỤCĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………………………………… 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………… 3
1.1. Phôi thai học và giải phẫu ruột thừa ……………………………………………… 3
1.1.1. Phôi thai học………………………………………………………………………… 3
1.1.2. Giải phẫu ruột thừa ………………………………………………………………. 3
1.2. Giải phẫu bệnh và sinh lý bệnh…………………………………………………….. 5
1.2.1. Giải phẫu bệnh …………………………………………………………………….. 5
1.2.2. Sinh lý bệnh ………………………………………………………………………… 6
1.3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ………………………………………….. 8
1.3.1. Triệu chứng lâm sàng……………………………………………………………. 8
1.3.2. Triệu chứng cận lâm sàng ……………………………………………………. 10
1.4. Phẫu thuật cắt RT nội soi ………………………………………………………….. 11
1.5. Chỉ định và chống chỉ định của phẫu thuật nội soi………………………… 13
1.5.1. Chỉ định…………………………………………………………………………….. 13
1.5.2. Chống chỉ định…………………………………………………………………… 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………. 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu ……………………………………………………………….. 15
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân …………………………………………………. 15
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ……………………………………………………………… 15
2.2. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………. 15
2.2.1. Loại hình nghiên cứu. …………………………………………………………. 15
2.2.2. Phương pháp thu thập và sử lý số
liệu………………………….…15
2.3. Quy trình phẫu thuật nội soi VRT tại bệnh viện đa khoa huyện Mèo Vạc 16
2.3.1. Trang thiết bị …………………………………………………………………….. 16
2.3.2. Chuẩn bị bệnh nhân…………………………………………………………….. 17
2.3.3. Kỹ thuật…………………………………………………………………………….. 17
2.3.4. Những thay đổi về kỹ thuật mổ VRT…………………………………….. 20
2.3.5. Biến chứng ………………………………………………………………………… 21
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu……………………………………………………………… 222.4.1. Đặc điểm lâm sàng……………………………………………………………… 22
2.4.2. Đặc điểm cận lâm sàng ……………………………………………………….. 23
2.4.3. Kết quả trong mổ………………………………………………………………… 24
2.4.4. Đánh giá kết quả sau mổ……………………………………………………… 25
2.5. Xử lý số liệu …………………………………………………………………………….. 25
2.5.1. Thu thập số liệu………………………………………………………………….. 25
2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu …………………………………………………… 25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………………………………………………….. 26
3.1. Đặc điểm chung………………………………………………………………………… 26
3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi……………………………………….. 26
3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới tính………………………………………….. 26
3.2. Đặc điểm lâm sàng……………………………………………………………………. 26
3.2.1. Dấu hiệu sốt ………………………………………………………………………. 26
3.2.2. Thời gian từ khi xuất hiện đau đến khi vào viện …………………….. 27
3.2.3. Triệu chứng cơ năng …………………………………………………………… 27
3.2.4. Triệu chứng thực thể …………………………………………………………… 28
3.3. Đặc điểm cận lâm sàng ……………………………………………………………… 28
3.3.1. Huyết học ………………………………………………………………………….. 28
3.3.2. Siêu âm ổ bụng…………………………………………………………………… 28
3.4. Đánh giá kết quả trong mổ…………………………………………………………. 29
3.4.1. Thời gian phẩu thuật …………………………………………………………… 29
3.4.2. Phương pháp xử trí ruột thừa bằng PTNS …………………………….. 29
3.4.3. Phương pháp cắt ruột thừa nội soi ………………………………………… 30
3.4.4. Tai biến trong mổ……………………………………………………………….. 31
3.4.5. Xử lý ổ bụng………………………………………………………………………. 31
3.4.6. Nội soi chuyển mổ mở ………………………………………………………… 31
3.5. Đánh giá kết quả sau mổ ……………………………………………………………. 31
3.5.1. Thời gian trung tiện…………………………………………………………….. 31
3.5.2. Thời gian rút ống dẫn lưu sau phẫu thuật nội soi ……………………. 32
3.5.3. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật nội soi …………………………….. 33
3.5.4. Biến chứng sớm sau phẫu thuật nội soi …………………………………. 333.5.5. Kết quả trước khi ra viện: ……………………………………………………. 33
Chương 4: BÀN LUẬN ………………………………………………………………………. 35
4.1. Đặc điểm chung………………………………………………………………………… 35
4.1.1. Tuổi: …………………………………………………………………………………. 35
4.1.2. Giới: …………………………………………………………………………………. 35
4.2. Đặc điểm lâm sàng……………………………………………………………………. 35
4.3. Đặc điểm cận lâm sàng ……………………………………………………………… 36
4.3.1. Kết quả xét nghiệm máu ……………………………………………………… 36
4.3.2. Kết quả siêu âm………………………………………………………………….. 37
4.4. Đánh giá kết quả trong mổ…………………………………………………………. 37
4.4.1. Thời gian phẩu thuật …………………………………………………………. 37
4.4.2. Phương pháp xử trí ruột thừa bằng
PTNS…………………………38
4.4.3. Nội soi chuyển mổ mở ………………………………………………………… 39
4.5. Đánh giá kết quả sau mổ ……………………………………………………………. 39
4.5.1. Thời gian trung tiện…………………………………………………………….. 39
4.5.2. Thời gian rút dẫn lưu ổ bụng sau mổ………………………………39
4.5.3. Thời gian nằm viện: ……………………………………………………………. 40
4.5.4. Biến chứng sớm sau phẫu thuật nội soi …………………………………. 40
4.5.5. Kết quả trước khi ra viện …………………………………………………….. 40
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………….. 42
KIẾN NGHỊ ………………………………………………………………………………………. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố bệnh theo nhóm tuổi …………………………………………… 26
Bảng 3.2: Phân bố bệnh theo giới ……………………………………………………. 26
Bảng 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân theo các mức độ sốt ………………………………… 27
Bảng 3.4: Thời gian từ khi xuất hiện đau đến khi vào viện …………………. 27
Bảng 3.5: Các triệu chứng cơ năng ………………………………………………….. 27
Bảng 3.6: Các triệu chứng thực thể………………………………………………….. 28
Bảng 3.7: Số lượng bạch cầu…………………………………………………………… 28
Bảng 3.8: Hình ảnh siêu âm ổ bụng ………………………………………………… 29
Bảng 3.9: Phân bố thời gian phẩu thuật ……………………………………………. 29
Bảng 3.10. Phân loại bệnh nhân dựa theo kỹ thuật cắt gốc RT ……………… 30
Bảng 3.11. Phương pháp cắt ruột thừa nội soi …………………………………….. 30
Bảng 3.12: Tai biến trong mổ……………………………………………………………. 31
Bảng 3.13: Xử lý ổ bụng ………………………………………………………………….. 31
Bảng 3.14: Tỷ lệ nội soi chuyển mổ mở …………………………………………….. 31
Bảng 3.15. Thời gian trung tiện ………………………………………………………… 32
Bảng 3.16. Thời gian rút ống dẫn lưu sau phẫu thuật nội soi ………………… 32
Bảng 3.17. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật nội soi …………………………. 33
Bảng 3.18: Biến chứng sớm sau mổ…………………………………………………… 33
Bảng 3.19: Kết quả trước khi ra viện …………………………………………………. 34DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Giải phẫu ruột thừa…………………………………………………3
Hình 1.2 Động mạch mạc treo ruột thừa……………………………………..4
Hình 1.3 Phòng mổ Nội soi Bệnh viện đa khoa huyện Mèo Vạc ………….12
Hình 1.4 Phòng mổ Bệnh viện đa khoa huyện Mèo Vạc………………………….13
Hình 1.5 Hệ thống PTNS và máy gây mê [ Ảnh tác giả]……………………16
Hình 1.6 Cắt mạc treo RT trên bệnh nhân Hoàng Văn C 27 tuổi[Ảnh tác giả]18
Hình 1.7 Cắt RT trên bệnh nhân Hoàng Văn C 27 tuổi[Ảnh tác giả]………..19
Hình 1.8 Vị trí đặt trocar……………………………………………………………………… 20
Hình 1.9 Ảnh Ruột thừa viêm bệnh nhân Sùng Xía C [Ảnh tác giả]………..2

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Trần Bình Giang (2002), Phẫu thuật nội soi ổ bụng, Nhà xuất bản y học.
2. Nguyễn Trinh Cơ (1985): “Viêm ruột thừa cấp tính”, Chuyên khoa ngoại, NXB y học Hà Nội, tr 45-62.Bộ môn ngoại Trường Đại học Y Hà Nội (2002), Bệnh học ngoại khoa.
3. Hoàng Công Đắc (1999), "Viêm ruột thừa", Bệnh học ngoại khoa, Nhà xuất bản y học, pp. 119 – 135.
4. Lê Dũng Trí, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc và CS (2006), "Phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm ở trẻ em: Kinh nghiệm qua 500 trường hợp tại BVTW Huế", Tạp chí y học thực hành.
5. Nguyễn Đình Hối (1992), Bệnh học ngoại khoa đường tiêu hóa, Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Nguyễn Đình Hối (1988): “Viêm ruột thừa”, Bệnh học ngoại khoa, Đại học Y dược TP.Hồ Chí Minh, tr 113-161.
7. Đỗ Kính (1988), "Hệ tiêu hóa", Nhà xuất bản y học, pp. 492 – 504.
8. Vũ Thanh Minh (2003), "Nghiên cứu ứng dụng cắt ruột thừa nội soi trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương", Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội.
9. Nguyễn Quang Quyền (1993), Giải phẫu bụng, Nhà xuất bản y học Hà Nội.
10. Nguyễn Xuân Thụ (1991), Bệnh lý ngoại khoa sau đại học, Học viện Quân Y, pp. 293 – 297.11. Nguyễn Văn Khoa (1996): “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chẩn đoán viêm ruột thừa cấp tính”, Luận án PTS khoa học Y – Dược Hà Nội.
12. Phạm Minh Hải, Lê Quan Anh Tuấn, Nguyền Hoàng Bắc(2008), “Cắt ruột thừa nội soi, phẫu thuật trong ngày”. Tạp chí y học, ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh, tập 12(4), tr 338-34

You may also like...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/