Khảo sát thực trạng, kiến thức của nhân viên y tế trong việc phân loại chất thải y tế rắn tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng thuộc Trung tâm Y tế huyện Gò Quao năm 2024

Đề cương đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Khảo sát thực trạng, kiến thức của nhân viên y tế trong việc phân loại chất thải y tế rắn tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng thuộc Trung tâm Y tế huyện Gò Quao năm 2024. Chất thải y tế (CTYT) là toàn bộ chất thải phát sinh từ cơ sở y tế bao gồm CTYT thông thường và CTYT nguy hại. CTYT nguy hại có thể gây ra nhiều tác động xấu đến sức khỏe con người như lây bệnh qua đường máu cho nhân viên y tế, đặc biệt là sự cố thương tích do chất thải sắc nhọn. CTYT lây nhiễm có thể chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như tụ cầu, HIV, viêm gan B. Bên cạnh đó, CTYT còn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí. Do đó, việc quản lý CTYT trong các cơ sở y tế (CSYT) đóng vai trò quan trọng để giảm thiểu CTYT phát sinh, và đảm bảo việc phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý CTYT đúng theo quy định [4]. Trong đó, phân loại chất thải rắn y tế (CTRYT) là bước đầu tiên cũng như quan trọng nhất để làm giảm nguy cơ lây nhiễm, giảm bớt chi phí cho xử lý CTRYT. Việc phân loại CTRYT phải được thực hiện tại nơi phát sinh, tại thời điểm phát sinh và do người làm phát sinh rác thải thực hiện. Theo một nghiên cứu năm 2018, lượng chất thải phát sinh hàng ngày ở bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh ở nước ta dao động từ 320 kg/ngày đến 750 kg/ngày, tuỳ thuộc vào quy mô của bệnh viện [1].

MÃ TÀI LIỆU

 NCKHCS.0015

Giá :

 

Liên Hệ

0927.007.596


Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong tổng lượng CTYT thì phần lớn là CTYT không nguy hại (khoảng 75% – 90%), còn lại là CTYT nguy hại. Trong đó có khoảng 5% là chất thải độc hại và 10% là chất thải có khả năng lây nhiễm [31]. Một nghiên cứu ở Ấn Độ cho biết kiến thức của sinh viên y khoa về CTYT còn thấp, chỉ có 4,7% sinh viên có kiến thức đúng về quản lý CTYT và có đến 42,5% sinh viên chưa có kiến thức đầy đủ về CTYT [28].
Ở nước ta, theo báo cáo của Cục Quản lý Môi trường Y tế – Bộ Y tế, bình quân mỗi ngày, các cơ sở y tế trên cả nước thải ra khoảng 380 tấn chất thải rắn, trong đó có khoảng 45 tấn là chất thải rắn y tế nguy hại và năm 2020 khoảng 800 tấn/ngày [18]. Một nghiên cứu ở Thành phố Hồ Chí Minh cũng cho biết chỉ có2 5,6% sinh viên y được hỏi có kiến thức tổng quát đầy đủ về CTRYT [16]. Một nghiên cứu khác tiến hành ở Hà Nội thấy rằng tỷ lệ sinh viên điều dưỡng có thái độ tích cực về phân loại CTYT chưa cao (39,5%) [13].
Từ đó cho thấy công tác phân định, phân loại xử lý chất thải của các cơ sở y tế còn nhiều bất cập và hạn chế. Hầu hết CTRYT chưa được phân định, phânloại đúng, chưa được khử khuẩn trước khi thải bỏ, công tác xử lý không đảm bảo vệ sinh môi trường, một trong những nguyên nhân là do nhân viên y tế chưa
được đào tạo đầy đủ về kiến thức và kỹ năng trong việc quản lý CTRYT.
Trung tâm Y tế huyện Gò Quao là CSKCB hạng 3 tuyến huyện với quy mô 170 giường bệnh kế hoạch, mỗi ngày tiếp nhận trung bình khoảng 300 lượt khám bệnh ngoại trú và 50 bệnh nội trú. Lượng CTYT phát sinh khoản 12kg/ngày, để đảm bảo không có nguy cơ tác động xấu đến sức khỏe con người như lây bệnh qua đường máu cho nhân viên y tế và người bệnh là một vấn đề đặc biệt được quan tâm.
Nhằm giúp cho NVYT tại Trung tâm Y tế huyện Gò Quao trang bị đầy đủ kiến thức về CTYT, đảm bảo CTYT được phân định, phân loại CTYT, thu gom, vận chuyển, khử khuẩn và xử lý đúng quy định, làm giảm nguy cơ lây nhiễm, giảm phát sinh chất thải nguy hiểm, cũng như việc giảm bớt chi phí cho xử lý CTYT, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Khảo sát thực trạng, kiến thức của nhân viên y tế trong việc phân loại chất thải y tế rắn tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng thuộc Trung tâm Y tế huyện Gò Quao năm 2024”, với mục tiêu:
1. Đánh giá thực trạng, kiến thức của nhân viên y tế trong việc việc phân loại chất thải y tế rắn tại các khoa lâm sàng và cận lâm sàng.
2. Xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức thực hành của nhân viên y tế về việc phân loại rác thải y tế rắn

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………………………………..1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU……………………………………………………………3
1.1. Chất thải y tế………………………………………………………………………………………3
1.2. Nguy cơ của chất thải rắn y tế……………………………………………………………….8
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………21
2.1. Đối tượng………………………………………………………………………………………….21
2.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………………….21
2.3. Đạo đức trong nghiên cứu…………………………………………………………………..30
Chương 3. DỰU KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………..31
3.1. Kiến thức của nhân viên y tế về chất thải y tế………………………………………..31
3.2. Các yếu tố liên quan đến kiến thức về phân loại chất thải y tế (n=110)…….38
BÀN LUẬN……………………………………………………………………………………………41
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………….42
KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………………………………43

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/