Author: admin

XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÁC TÁC NHÂN VI SINH TRONG ĐÀM CỦA BỆNH NHÂN CAO TUỔI VÀO ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH NHẬP VIỆN BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT 0

XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÁC TÁC NHÂN VI SINH TRONG ĐÀM CỦA BỆNH NHÂN CAO TUỔI VÀO ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH NHẬP VIỆN BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÁC TÁC NHÂN VI SINH TRONG ĐÀM CỦA BỆNH NHÂN CAO TUỔI VÀO ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH NHẬP VIỆN BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT Hồ Sĩ Dũng1,...

TỶ LỆ SUY YẾU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ Lê Thị Mỹ Phượng1, Nguyễn Hữu Ấn2, Nguyễn Trần Tố Trân3, Nguyễn Văn Trí3 TÓM TẮT : Đặt vấn đề: Suy yếu là một yếu tố thường gặp của hội chứng lão hóa, nó làm tăng các kết cục bất lợi ở người cao tuổi. Đái tháo đường và suy yếu có mối liên hệ với nhau, vì vậy nhận diện suy yếu là một phần trong việc điều trị người cao tuổi mắc đái tháo đường.  Mục tiêu: Xác định tỷ lệ suy yếu theo tiêu chuẩn Fried và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi tại phòng khám nội tiết bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh.  Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, thực hiện trên 326 bệnh nhân người cao tuổi (≥60 tuổi) điều trị tại phòng khám nội tiết bệnh viện Thống Nhất từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 7 năm 2019. Suy yếu được định nghĩa theo tiêu chuẩn Fried.  Kết quả: Có 326 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu. Tỷ lệ suy yếu, tiền suy yếu và khỏe mạnh theo tiêu chuẩn Fried là 27%, 54% và 19%. Ở nhóm suy yếu; tỷ lệ yếu cơ, mức hoạt động năng lượng thấp, chậm chạp, kiệt sức, sụt cân lần lượt là: 61%, 52,5%, 26,4%, 18,1% và 16%. Tiền căn nhập viện trong năm qua và tiền căn mắc bệnh động mạch vành đã đặt stent là những yếu tố liên quan đến suy yếu.  Kết luận: suy yếu phổ biến ở bệnh nhân cao tuổi mắc đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Thống Nhất. Yếu cơ và chậm chạp là 2 tiêu chí có tỷ lệ cao nhất. 0

TỶ LỆ SUY YẾU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ Lê Thị Mỹ Phượng1, Nguyễn Hữu Ấn2, Nguyễn Trần Tố Trân3, Nguyễn Văn Trí3 TÓM TẮT : Đặt vấn đề: Suy yếu là một yếu tố thường gặp của hội chứng lão hóa, nó làm tăng các kết cục bất lợi ở người cao tuổi. Đái tháo đường và suy yếu có mối liên hệ với nhau, vì vậy nhận diện suy yếu là một phần trong việc điều trị người cao tuổi mắc đái tháo đường. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ suy yếu theo tiêu chuẩn Fried và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi tại phòng khám nội tiết bệnh viện Thống Nhất thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, thực hiện trên 326 bệnh nhân người cao tuổi (≥60 tuổi) điều trị tại phòng khám nội tiết bệnh viện Thống Nhất từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 7 năm 2019. Suy yếu được định nghĩa theo tiêu chuẩn Fried. Kết quả: Có 326 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu. Tỷ lệ suy yếu, tiền suy yếu và khỏe mạnh theo tiêu chuẩn Fried là 27%, 54% và 19%. Ở nhóm suy yếu; tỷ lệ yếu cơ, mức hoạt động năng lượng thấp, chậm chạp, kiệt sức, sụt cân lần lượt là: 61%, 52,5%, 26,4%, 18,1% và 16%. Tiền căn nhập viện trong năm qua và tiền căn mắc bệnh động mạch vành đã đặt stent là những yếu tố liên quan đến suy yếu. Kết luận: suy yếu phổ biến ở bệnh nhân cao tuổi mắc đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Thống Nhất. Yếu cơ và chậm chạp là 2 tiêu chí có tỷ lệ cao nhất.

TỶ LỆ SUY YẾU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ Lê Thị Mỹ Phượng1, Nguyễn Hữu Ấn2, Nguyễn Trần...

TỶ LỆ SUY GIẢM NHẬN THỨC NHẸ, SA SÚT TRÍ TUỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN THEO THANG ĐIỂM MoCA Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 0

TỶ LỆ SUY GIẢM NHẬN THỨC NHẸ, SA SÚT TRÍ TUỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN THEO THANG ĐIỂM MoCA Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA, BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TỶ LỆ SUY GIẢM NHẬN THỨC NHẸ, SA SÚT TRÍ TUỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN THEO THANG ĐIỂM MoCA Ở NGƯỜI BỆNH CAO TUỔI TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA, BỆNH VIỆN ĐẠI...

HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP MẠCH QUA DA ĐIỀU TRỊ BỆNH HẸP THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÁI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Bàng Ái Viên1, Nguyễn Văn Tân1, Trần Nguyễn Phương Hải3, Hoàng Văn Sỹ2, Nguyễn Thượng Nghĩa3, Ngô Minh Hùng3, Lý Ích Trung3 TÓM TẮT : Đặt vấn đề: Tái thông mạch máu bằng phẫu thuật bắc cầu mạch vành là phương pháp điều trị chuẩn của bệnh lý hẹp thân chung động mạch vành trái. Thực tế lâm sàng, tần suất bệnh hẹp thân chung động mạch vành trái tăng theo tuổi và tái thông mạc máu bằng phẫu thuật trở thành phương pháp điều trị nguy cơ cao làm tăng nguy cơ phẫu thuật do bệnh lý của nhóm bệnh nhân này. Sự ra đời của thế hệ stent phủ thuốc mới cùng sự phát triển của kỹ thuật can thiệp giúp cải thiện tính an toàn và hiệu quả của phương pháp can thiệp mạch vành qua da ở bệnh lý này.  Mục tiêu: (1) Xác định tỷ lệ thành công thủ thuật, biến chứng thủ thuật của can thiệp mạch vành qua da ở bệnh nhân cao tuổi có hẹp thân chung động mạch vành trái (2) xác định tỷ lệ tử vong, biến cố tim mạch nội viện ở bệnh nhân cao tuổi có hẹp thân chung động mạch vành trái được can thiệp mạch vành qua da.  Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, trên 145 bệnh nhân ≥60 tuổi có hẹp ≥50% đường kính thân chung động mạch vành trái được can thiệp mạch vành qua da trong thời gian từ 01 tháng 7 năm 2019 đến 30 tháng 6 năm 2020 tại khoa Nội Tim Mạch và Tim Mạch Can Thiệp, Bệnh viện Chợ Rẫy  Kết quả: Có 145 bệnh nhân cao tuổi (tuổi trung bình 70,7 ± 6,9 năm) thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu, với 56 bệnh nhân (38,6%) đau ngực ổn định, 11 bệnh nhân (7,6%) nhồi máu cơ tim ST chênh; 65 bệnh nhân (44,8%) nhồi máu cơ tim không ST chênh và 13 (9%) đau ngực không ổn định. 12,4% tổn thương tại lỗ và đoạn giữa và 87,6% tổn thương tại chỗ chia đôi. Điểm SYNTAX nguy cơ trung bình và cao lần lượt là 44,1% và 36,7%. Thành công về mặt thủ thuật là 91,7%. Biến chứng liên quan thủ thuật là 4,1% hematom tại vị trí đâm kim và 5,5% bệnh thận cản quang. Tần suất tử vong nội viện là 7,6% và biến cố tim mạch gộp là 14,5%.  Kết luận: Can thiệp thân chung động mạch vành trái trên những bệnh nhân cao tuổi có tỷ lệ thành công cao nhưng không làm tăng biến cố tim mạch nội viện. 0

HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP MẠCH QUA DA ĐIỀU TRỊ BỆNH HẸP THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÁI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Bàng Ái Viên1, Nguyễn Văn Tân1, Trần Nguyễn Phương Hải3, Hoàng Văn Sỹ2, Nguyễn Thượng Nghĩa3, Ngô Minh Hùng3, Lý Ích Trung3 TÓM TẮT : Đặt vấn đề: Tái thông mạch máu bằng phẫu thuật bắc cầu mạch vành là phương pháp điều trị chuẩn của bệnh lý hẹp thân chung động mạch vành trái. Thực tế lâm sàng, tần suất bệnh hẹp thân chung động mạch vành trái tăng theo tuổi và tái thông mạc máu bằng phẫu thuật trở thành phương pháp điều trị nguy cơ cao làm tăng nguy cơ phẫu thuật do bệnh lý của nhóm bệnh nhân này. Sự ra đời của thế hệ stent phủ thuốc mới cùng sự phát triển của kỹ thuật can thiệp giúp cải thiện tính an toàn và hiệu quả của phương pháp can thiệp mạch vành qua da ở bệnh lý này. Mục tiêu: (1) Xác định tỷ lệ thành công thủ thuật, biến chứng thủ thuật của can thiệp mạch vành qua da ở bệnh nhân cao tuổi có hẹp thân chung động mạch vành trái (2) xác định tỷ lệ tử vong, biến cố tim mạch nội viện ở bệnh nhân cao tuổi có hẹp thân chung động mạch vành trái được can thiệp mạch vành qua da. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, trên 145 bệnh nhân ≥60 tuổi có hẹp ≥50% đường kính thân chung động mạch vành trái được can thiệp mạch vành qua da trong thời gian từ 01 tháng 7 năm 2019 đến 30 tháng 6 năm 2020 tại khoa Nội Tim Mạch và Tim Mạch Can Thiệp, Bệnh viện Chợ Rẫy Kết quả: Có 145 bệnh nhân cao tuổi (tuổi trung bình 70,7 ± 6,9 năm) thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu, với 56 bệnh nhân (38,6%) đau ngực ổn định, 11 bệnh nhân (7,6%) nhồi máu cơ tim ST chênh; 65 bệnh nhân (44,8%) nhồi máu cơ tim không ST chênh và 13 (9%) đau ngực không ổn định. 12,4% tổn thương tại lỗ và đoạn giữa và 87,6% tổn thương tại chỗ chia đôi. Điểm SYNTAX nguy cơ trung bình và cao lần lượt là 44,1% và 36,7%. Thành công về mặt thủ thuật là 91,7%. Biến chứng liên quan thủ thuật là 4,1% hematom tại vị trí đâm kim và 5,5% bệnh thận cản quang. Tần suất tử vong nội viện là 7,6% và biến cố tim mạch gộp là 14,5%. Kết luận: Can thiệp thân chung động mạch vành trái trên những bệnh nhân cao tuổi có tỷ lệ thành công cao nhưng không làm tăng biến cố tim mạch nội viện.

HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP MẠCH QUA DA ĐIỀU TRỊ BỆNH HẸP THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÁI Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY Bàng Ái Viên1, Nguyễn Văn...

TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ DỰ ĐOÁN ĐẶT MÁY TẠO NHỊP VĨNH VIỄN SAU THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ỐNG THÔNG 0

TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ DỰ ĐOÁN ĐẶT MÁY TẠO NHỊP VĨNH VIỄN SAU THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ỐNG THÔNG

TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ DỰ ĐOÁN ĐẶT MÁY TẠO NHỊP VĨNH VIỄN SAU THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA ỐNG THÔNG Nguyễn Minh Châu1, Phạm Hòa Bình2, Võ Thành Nhân1,2, Lã Thị...

TỶ LỆ SUY YẾU THEO TIÊU CHUẨN FRIED TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH 0

TỶ LỆ SUY YẾU THEO TIÊU CHUẨN FRIED TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

TỶ LỆ SUY YẾU THEO TIÊU CHUẨN FRIED TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH Nguyễn Thanh Huân1, Nguyễn Hữu Ấn2, Nguyễn Thanh Vy1, Trần Minh Giao3, Thân Hà Ngọc...

GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP TIMED UP AND GO TRONG CHẨN ĐOÁN SUY YẾU TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH 0

GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP TIMED UP AND GO TRONG CHẨN ĐOÁN SUY YẾU TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP TIMED UP AND GO TRONG CHẨN ĐOÁN SUY YẾU TẠI PHÒNG KHÁM LÃO KHOA BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH Nguyễn Hữu Ấn1, Nguyễn Thanh Vy2, Nguyễn Thanh Huân2...

THAY LẠI VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ SINH HỌC QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG: NHÂN TRƯỜNG HỢP ĐẦU TIÊN ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM 0

THAY LẠI VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ SINH HỌC QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG: NHÂN TRƯỜNG HỢP ĐẦU TIÊN ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM

THAY LẠI VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ SINH HỌC QUA ĐƯỜNG ỐNG THÔNG: NHÂN TRƯỜNG HỢP ĐẦU TIÊN ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI VIỆT NAM Võ Thành Nhân1,2, Nguyễn Văn Dương2, Nguyễn Công Hựu3, Phan Thảo...

THỰC TRẠNG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT 0

THỰC TRẠNG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

THỰC TRẠNG ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT Quách Tấn Đạt1, Phạm Hòa Bình2, Nguyễn Văn Tân2 TÓM TẮT :...

YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH 0

YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

YẾU TỐ TIÊN ĐOÁN NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH Hoàng Minh1, Lê Khắc Bảo1,2 TÓM TẮT : Đặt vấn đề: Ngưng thở tắc nghẽn...

https://thaoduoctunhien.info/nam-dong-trung-ha-thao/    https://thaoduoctunhien.info/