Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành phòng ngừa viêm sinh dục dưới ở phụ nữ 15 – 49 tuổi tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh năm 2017
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành phòng ngừa viêm sinh dục dưới ở phụ nữ 15 – 49 tuổi tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh năm 2017.Những năm gần đây, viêm nhiễm đường sinh dục là một vấn đề sức khỏe quan trọng được toàn xã hội và cộng đồng quan tâm. Theo Tổ chức Y tế thế giới ước tính có khoảng 333 triệu ca mới mắc bệnh nhiễm khuẩn đường sinh dục hàng năm và ở một số nước cứ 10 phụ nữ là có 6 người mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trong đó, phổ biến nhất là viêm nhiễm đường sinh dục dưới, ở các nước đang phát triển 20% phụ nữ đến khám tại các cơ sở y tế là do viêm nhiễm đường sinh dục [16].
Theo Viện bảo vệ Bà mẹ và Trẻ sơ sinh thì tỷ lệ phụ nữ đến khám có viêm âm hộ-âm đạo khoảng 60-70%, ở phụ nữ có thai khoảng 40-70% có viêm âm đạo. Bệnh gây ra nhiều rối loạn trong đời sống sinh hoạt của người phụ nữ. Ngoài những ảnh hưởng này nó còn gây nên nhiều hậu quả về sau đối với người phụ nữ như vô sinh, thai ngoài tử cung, ung thư cổ tử cung đối với phụ nữ mang thai có thể gây sảy thai, sanh non, sau sanh có thể nhiễm trùng hậu sản trẻ sơ sinh có thể bị viêm kết mạc, viêm phổi hoặc chậm phát triển tâm thần [23].
MÃ TÀI LIỆU
|
DTCCS.2024.0183 |
Giá :
|
|
Liên Hệ
|
0927.007.596
|
Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản nói chung và phòng chống bệnh phụ khoa nói riêng mà đặc biệt là các bệnh viêm sinh dục dưới đã được xác định là một vấn đề sức khỏe cấp bách trong bối cảnh hiện nay. Chính vì vậy mà Bộ Y tế đã ban hành “hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2009” và “chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” với những mục tiêu thiết thực [4],[5].
Việt Nam thuộc nhóm quốc gia đang phát triển, trình độ dân trí còn chưa cao, điều kiện vệ sinh môi trường sinh hoạt vẫn còn nhiều thiếu thốn. Theo thống kê đến năm 2010 thì tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh chỉ đạt 80% vẫn còn nhiều hộ gia đình phải sử dụng nước sông, nước kênh rạch làm nước tắm giặt hàng ngày [6].
Càng Long là một huyện thuộc địa phận tỉnh Trà Vinh có diện tích tự nhiên khoảng 30009,88 ha, bao gồm 14 xã/thị trấn, với dân số 145.463 người, đa phần là dân tộc Kinh chiếm 92,76%, còn lại số ít là dân tộc Khmer 7,07% và Hoa 0,15%. Tỷ lệ hộ nghèo – cận nghèo chung của huyện là 14,24%. Diện tích đất sử dụng để sản xuất nông nghiệp lên đến 82,77% nên người dân sinh sống chủ yếu dựa vào nghề nông, thu nhập bấp bênh, đời sống còn nhiều khó khăn. Ngoài ra, huyện có hệ thống sông ngòi dày đặc với những khúc sông chính như: sông Cổ Chiên, sông Cái Hóp, sông Láng Thé… Theo báo cáo của trung tâm y tế huyện Càng Long năm 2014 có đến 50% dân số sử dụng nước bề mặt dùng cho sinh hoạt, ý thức bảo vệ nguồn nước, vệ sinh môi trường sống chưa cao dẫn đến môi trường sống bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng [36],[37]. Từ những yếu tố bất lợi trên sẽ làm phát sinh nhiều bệnh viêm nhiễm, trong đó nổi lên có các bệnh viêm sinh dục dưới ở phụ nữ. Việc khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa viêm sinh dục dưới ở địa phương có đặc điểm kinh tế xã hội đặc thù như thế vẫn chưa được nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi quyết định tiến hành đề tài: “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành phòng ngừa viêm sinh dục dưới ở phụ nữ 15 – 49 tuổi tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh năm 2017”. Đề tài nghiên cứu với các mục tiêu cụ thể sau:
1. Xác định tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành đúng về phòng ngừa viêm sinh dục dưới ở phụ nữ 15 – 49 tuổi tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh năm 2017.
2. Khảo sát một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chưa đúng về phòng ngừa viêm sinh dục dưới ở phụ nữ 15 – 49 tuổi tại huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh năm 2017.
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Khái quát về viêm sinh dục 3
1.2. Một số công trình nghiên cứu liên quan 16
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1. Đối tượng nghiên cứu 18
2.2. Phương pháp nghiên cứu 18
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28
3.2. Tình hình kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa viêm sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu 31
3.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành chưa đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 40
Chương 4. BÀN LUẬN 51
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 51
4.2. Tình hình kiến thức, thái độ, thực hành về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 52
4.3. Các yếu tố liên quan kiến thức, thái độ, thực hành chưa đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 60
KẾT LUẬN 66
1. Kiến thức, thái độ, thực hành đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 66
2. Các yếu tố liên quan kiến thức, thái độ, thực hành chưa đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 66
KIẾN NGHỊ 68
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Danh sách mẫu chọn vào nghiên cứu 20
Bảng 3.1. Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.2. Tiếp cận nguồn thông tin về phòng ngừa VSDD
của đối tượng nghiên cứu 30
Bảng 3.3. Tiền sử bị VSDD của đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.4. Kiến thức về biểu hiện VSDD của đối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.5. Kiến thức về đặc điểm dịch tiết khi bị VSDD
của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.6. Kiến thức về nguyên nhân gây VSDD của đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.7. Kiến thức của đối tượng về hậu quả của VSDD 33
Bảng 3.8. Kiến thức về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.9. Kiến thức đúng về bệnh và phòng ngừa VSDD
của đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.10. Thái độ đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 35
Bảng 3.11. Thực hành về vệ sinh bộ phận sinh dục của đối tượng
nghiên cứu 36
Bảng 3.12. Thực hành về thói quen trong sinh hoạt hàng ngày
của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.13. Thực hành về vệ sinh kinh nguyệt, sinh hoạt tình dục
của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.14. Thực hành về xử trí khi bị VSDD và khám phụ khoa định kỳ
của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.15. Thực hành đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng
nghiên cứu 39
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa tuổi, học vấn, KTGĐ với kiến thức chưa đúng
về bệnh và phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 40
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa nghề nghiệp với kiến thức chưa đúng
về bệnh và phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 41
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tiền sử bị VSDD với kiến thức chưa đúng
về bệnh và phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 42
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa tiếp cận nguồn thông tin với kiến thức
chưa đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 43
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa tuổi, trình độ học vấn, KTGĐ với thái độ
chưa đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa nghề nghiệp với thái độ chưa đúng
về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 45
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa tiền sử bị VSDD với thái độ chưa đúng
về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 46
Bảng 3.23. Mối liên quan giữa tiếp cận nguồn thông tin với thái độ
chưa đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 46
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa tuổi, học vấn, KTGĐ với thực hành
chưa đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 47
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa nghề nghiệp với thực hành chưa đúng
về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 48
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa tiền sử bị VSDD với thực hành chưa đúng
về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 49
Bảng 3.27. Mối liên quan giữa tiếp cận nguồn thông tin với thực hành
chưa đúng về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 49
Bảng 3.28. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành chưa đúng
về phòng ngừa VSDD của đối tượng nghiên cứu 50
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Đặc điểm về tuổi của đối tượng nghiên cứu 28
Biểu đồ 3.2. Đặc điểm về dân tộc của đối tượng nghiên cứu 28
Biểu đồ 3.3. Đặc điểm về trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu 29
Biểu đồ 3.4. Đặc điểm về kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu 30

Recent Comments